Bảng hoá trị các nguyên tố và nhóm nguyên tử

Bảng hoá trị (còn viết: bảng hóa trị) tra hoá trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử. Hoá trị là con số cho biết một nguyên tử liên kết được với bao nhiêu nguyên tử khác; SGK quy ước H hoá trị I, O hoá trị II rồi suy ra phần còn lại. Bảng dưới gom hoá trị của 35 nguyên tố và 34 gốc acid lớp 7–12 theo bộ sách Kết nối tri thức dùng thống nhất từ 2026, để lập và kiểm tra công thức hoá học. Tên nguyên tố hiện song song hai danh pháp mới – cũ.

Quy tắc hoá trị

Trong hợp chất hai thành phần AxBy, tích của chỉ số và hoá trị của thành phần này bằng tích của chỉ số và hoá trị của thành phần kia:

x · (hoá trị của A) = y · (hoá trị của B)

A, B có thể là nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử. Quy tắc dùng cho hợp chất vô cơ. Biết hoá trị thì lập được công thức (lấy tỉ lệ x : y tối giản); biết công thức thì tìm được hoá trị còn thiếu. Năm ví dụ dưới đây đi từng bước.

  1. Lập công thức hợp chất của Al (III) với O (II)

    1. Viết công thức dạng chung AlₓOᵧ, ghi hoá trị lên trên: Al hoá trị III, O hoá trị II.
    2. Áp quy tắc: x · III = y · II.
    3. Chuyển thành tỉ lệ: x/y = II/III = 2/3. Lấy tỉ lệ tối giản: x = 2, y = 3.
    4. Công thức: Al₂O₃ (aluminium oxide – nhôm oxit). Kiểm lại: 2 · 3 = 3 · 2 = 6.

    Kết quả: Al2O3

  2. Lập công thức muối của Ca (II) với gốc nitrate NO₃ (I)

    1. Nhóm nguyên tử dùng như một nguyên tố: Caₓ(NO₃)ᵧ.
    2. x · II = y · I ⇒ x/y = 1/2 ⇒ x = 1, y = 2.
    3. Vì gốc NO₃ có nhiều hơn một, phải đặt trong ngoặc: Ca(NO₃)₂. Không viết CaNO₃₂ hay CaN₂O₆.
    4. Kết quả: Ca(NO₃)₂ (calcium nitrate – canxi nitrat).

    Kết quả: Ca(NO3)2

  3. Lập công thức oxide của P hoá trị V

    1. PₓOᵧ với P = V, O = II: x · V = y · II.
    2. x/y = II/V = 2/5 ⇒ x = 2, y = 5.
    3. Công thức: P₂O₅ (diphosphorus pentoxide – điphotpho pentaoxit). Nếu lấy P hoá trị III sẽ được P₂O₃, cùng hai nguyên tố nhưng là chất khác.

    Kết quả: P2O5

  4. Tìm hoá trị của Fe trong Fe₂O₃

    1. Gọi hoá trị của Fe là a. O luôn hoá trị II.
    2. Quy tắc: 2 · a = 3 · II = 6 ⇒ a = 3.
    3. Fe hoá trị III trong Fe₂O₃ (iron(III) oxide – sắt(III) oxit). Trong FeO thì 1 · a = 1 · II, Fe hoá trị II. Cùng một nguyên tố có thể có nhiều hoá trị.

    Kết quả: Fe2O3, Fe hoá trị III

  5. Tìm hoá trị của gốc SO₄ trong H₂SO₄

    1. H luôn hoá trị I. Gọi hoá trị của gốc SO₄ là b.
    2. 2 · I = 1 · b ⇒ b = 2.
    3. Gốc sulfate SO₄ hoá trị II. Quy tắc chung: hoá trị của gốc acid bằng số nguyên tử H trong phân tử acid tương ứng.

    Kết quả: H2SO4, SO4 hoá trị II

Công cụ lập công thức từ hoá trị

Chọn hai thành phần; với nguyên tố nhiều hoá trị (Fe, Cu, Cr, Mn…) chọn thêm hoá trị. Công cụ dùng đúng quy tắc chéo ở trên và tự kiểm lại kết quả bằng bộ kiểm chứng của bảng.

Hoá trị: III

Hoá trị: II

Công thức: Al2O3 (có trang chất, bấm để xem)

Tên mới (2018): aluminium oxide · Tên cũ (2006): nhôm oxit

  1. Viết dạng chung AlₓOᵧ với Al hoá trị III, O hoá trị II.
  2. Quy tắc hoá trị: x · III = y · II ⇒ x/y = 2/3.
  3. Lấy x = 2, y = 3.
  4. Kiểm lại: 2 · 3 = 3 · 2 = 6, cân.

Bảng hoá trị nguyên tố

Hoá trị lấy từ Bảng 7.2 (KHTN 7), bảng tính tan và bảng base (KHTN 8) cùng các công thức in trong Hoá 10–12. Nguyên tử khối (NTK) là giá trị làm tròn học sinh dùng khi giải bài. Bấm kí hiệu để xem trang chất; bấm tiêu đề cột để sắp xếp.

Hiển thị tên:

35/35 nguyên tố

Bảng hoá trị các nguyên tố hoá học, bấm tiêu đề cột để sắp xếp
Loại
H1Hydrogen (hiđro)I1phi kim
He2Helium (heli)4khí hiếm
Li3Lithium (liti)I7kim loại
Be4Beryllium (beri)II9kim loại
B5Boron (bo)III11phi kim
C6Carbon (cacbon)II, IV12phi kim
N7Nitrogen (nitơ)I, II, III, IV14phi kim
O8Oxygen (oxi)II16phi kim
F9Fluorine (flo)I19phi kim
Ne10Neon20khí hiếm
Na11Sodium (natri)I23kim loại
Mg12Magnesium (magie)II24kim loại
Al13Aluminium (nhôm)III27kim loại
Si14Silicon (silic)IV28phi kim
P15Phosphorus (photpho)III, V31phi kim
S16Sulfur (lưu huỳnh)II, IV, VI32phi kim
Cl17Chlorine (clo)I, III, V, VII35,5phi kim
Ar18Argon (agon)40khí hiếm
K19Potassium (kali)I39kim loại
Ca20Calcium (canxi)II40kim loại
Cr24Chromium (crom)III, VI52kim loại
Mn25Manganese (mangan)II, IV55kim loại
Fe26Iron (sắt)II, III56kim loại
Co27Cobalt (coban)II*59kim loại
Ni28Nickel (niken)II*59kim loại
Cu29Copper (đồng)II64kim loại
Zn30Zinc (kẽm)II65kim loại
Br35Bromine (brom)I80phi kim
Pd46Palladium (palađi)II*106kim loại
Ag47Silver (bạc)I108kim loại
Sn50Tin (thiếc)II, IV*119kim loại
I53Iodine (iot)I127phi kim
Ba56Barium (bari)II137kim loại
Hg80Mercury (thuỷ ngân)II201kim loại
Pb82Lead (chì)II, IV207kim loại

Nguyên tố này còn hoá trị khác khi nằm trong gốc acid ở bảng dưới: N = V trong NO3; Mn = VII trong MnO4; Br = V trong BrO3; I = V trong IO3; C = III trong C2O4. Khi tra gốc, dùng hoá trị của cả gốc.

Bảng hoá trị nhóm nguyên tử và gốc acid

Nhóm nguyên tử (gốc) đi cả cụm vào công thức, dùng như một nguyên tố khi áp quy tắc hoá trị. Hoá trị của gốc acid bằng số nguyên tử H trong acid tương ứng; bấm tên acid để xem trang chất.

Bảng hoá trị nhóm nguyên tử và gốc acid, kèm acid tương ứng
Gốc (ion)TênHoá trịKhối lượngAcid tương ứngTính acid
OH^Hydroxide (hiđroxit)I17
NO3^Nitrate (nitrat)I62HNO3mạnh
NO2^Nitrite (nitrit)I46HNO2yếu
Cl^Chloride (clorua)I35,5HClmạnh
Br^Bromide (bromua)I80HBrmạnh
I^Iodide (iotua)I127HImạnh
CO3^2−Carbonate (cacbonat)II60H2CO3yếu
HCO3^Hydrogencarbonate (hiđrocacbonat)I61H2CO3yếu
SO4^2−Sulfate (sunfat)II96H2SO4mạnh
HSO4^Hydrogensulfate (hiđrosunfat)I97H2SO4mạnh
SO3^2−Sulfite (sunfit)II80H2SO3yếu
HSO3^Hydrogensulfite (hiđrosunfit)I*81H2SO3yếu
S^2−Sulfide (sunfua)II32H2Syếu
HS^Hydrogensulfide (hiđrosunfua)I33H2Syếu
PO4^3−Phosphate (photphat)III95H3PO4trung bình
HPO4^2−Hydrogenphosphate (hiđrophotphat)II96H3PO4trung bình
H2PO4^Dihydrogenphosphate (đihiđrophotphat)I97H3PO4trung bình
SiO3^2−Silicate (silicat)II76H2SiO3rất yếu
CH3COO^Acetate (axetat)I59CH3COOHyếu
AlO2^Aluminate (aluminat)I*59HAlO2 (Al(OH)3)lưỡng tính
ZnO2^2−Zincate (zincat)II*97H2ZnO2 (Zn(OH)2)lưỡng tính
MnO4^Permanganate (pemanganat)I119HMnO4mạnh
CrO4^2−Chromate (cromat)II116H2CrO4mạnh
Cr2O7^2−Dichromate (đicromat)II216H2Cr2O7mạnh
ClO3^Chlorate (clorat)I83,5HClO3mạnh
ClO4^Perchlorate (peclorat)I99,5HClO4rất mạnh
NH4^+Ammonium (amoni)I18
ClO^Hypochlorite (hipoclorit)I51,5HClOyếu
BrO^Hypobromite (hipobromit)I*96HBrOyếu
BrO3^Bromate (bromat)I*128HBrO3mạnh
IO3^Iodate (iotat)I*175HIO3mạnh
S2O3^2−Thiosulfate (thiosunfat)II*112H2S2O3không bền
CrO2^Chromite (cromit)I*84HCrO2 (Cr(OH)3)lưỡng tính
C2O4^2−Oxalate (oxalat)II88H2C2O4trung bình

Trùng công thức với chất khác. Bảng ghi gốc (ion), không phải chất trung hoà:

  • Gốc nitrite NO₂⁻ (trong NaNO₂, KNO₂), khác khí nitrogen dioxide NO₂ trung hoà, ở đó N hoá trị IV.
  • Gốc sulfite SO₃²⁻ (trong Na₂SO₃), khác sulfur trioxide SO₃ trung hoà, ở đó S hoá trị VI.
  • Gốc zincate ZnO₂²⁻ (trong Na₂ZnO₂), khác zinc peroxide ZnO₂ trung hoà (O hoá trị I, Zn hoá trị II).
  • Gốc permanganate MnO₄⁻ (trong KMnO₄), khác gốc manganate MnO₄²⁻ (trong K₂MnO₄), hoá trị II.
  • Gốc chromite CrO₂⁻ (trong NaCrO₂), khác chromium(IV) oxide CrO₂ trung hoà, ở đó Cr hoá trị IV.

* Hoá trị không có trong SGK Kết nối tri thức; suy từ công thức hợp chất và điện tích ion (PubChem). Các giá trị còn lại trích đúng bảng trong sách.

Danh pháp mới và danh pháp cũ

Chương trình 2006 gọi tên nguyên tố bằng tên Việt hoá hoặc phiên âm: natri, kali, đồng, sắt, hiđro, cacbon, clo. Chương trình 2018 chuyển sang tên IUPAC viết bằng tiếng Anh: sodium, potassium, copper, iron, hydrogen, carbon, chlorine. Tên hợp chất cũng đổi theo: "natri clorua" thành "sodium chloride", "axit sunfuric" thành "sulfuric acid", "sắt(III) oxit" thành "iron(III) oxide". Lí do là để học sinh đọc được tài liệu quốc tế và tra cứu trên mạng mà không phải học lại tên.

Từ năm học 2026–2027, cả nước dùng thống nhất một bộ sách giáo khoa là "Kết nối tri thức với cuộc sống". Trang này bám theo bộ đó. Bản thống nhất giữ cách gọi IUPAC trong bảng tuần hoàn và tên hợp chất. Nhưng trong bảng hoá trị và lời văn bài học, sách vẫn dùng tên Việt cho mười một nguyên tố quen thuộc: natri, kali, nhôm, lưu huỳnh, sắt, đồng, kẽm, bạc, thuỷ ngân, thiếc, chì. Sách viết "natri (sodium)" ở lần đầu, rồi dùng "natri" về sau. Cột "Tên SGK 2026" trong bảng đối chiếu ghi đúng cách sách in.

Nếu em đang dùng sách cũ hoặc tài liệu cũ trên mạng: hoá trị và nguyên tử khối không đổi, chỉ tên gọi khác. Gặp "kali" hiểu là potassium (K), gặp "iot" hiểu là iodine (I), gặp "agon" hiểu là argon (Ar). Đề thi từ 2026 dùng tên mới, nên khi làm bài hãy viết tên mới; tên cũ dùng để đọc hiểu tài liệu cũ. Bật chế độ "Cả hai" trong bảng để thấy hai tên cạnh nhau cho đến khi quen.

Bảng đối chiếu tên nguyên tố

Đối chiếu tên nguyên tố: tên mới 2018, tên in trong SGK thống nhất 2026, tên cũ 2006
Kí hiệuTên mới (2018)Tên SGK 2026Tên cũ (2006)
HHydrogenHydrogenHiđro
HeHeliumHeliumHeli
LiLithiumLithiumLiti
BeBerylliumBerylliumBeri
BBoronBoronBo
CCarbonCarbonCacbon
NNitrogenNitrogenNitơ
OOxygenOxygenOxi
FFluorineFluorineFlo
NaSodiumNatriNatri
MgMagnesiumMagnesiumMagie
AlAluminiumNhômNhôm
SiSiliconSiliconSilic
PPhosphorusPhosphorusPhotpho
SSulfurLưu huỳnhLưu huỳnh
ClChlorineChlorineClo
ArArgonArgonAgon
KPotassiumKaliKali
CaCalciumCalciumCanxi
CrChromiumChromiumCrom
MnManganeseManganeseMangan
FeIronSắtSắt
CoCobaltCobaltCoban
NiNickelNickelNiken
CuCopperĐồngĐồng
ZnZincKẽmKẽm
BrBromineBromineBrom
PdPalladiumPalladiumPalađi
AgSilverBạcBạc
SnTinThiếcThiếc
IIodineIodineIot
BaBariumBariumBari
HgMercuryThuỷ ngânThuỷ ngân
PbLeadChìChì

Bảng đối chiếu tên gốc acid

Đối chiếu tên gốc acid: tên mới 2018 và tên cũ 2006
Gốc (ion)Tên mới (2018)Tên cũ (2006)
OH^HydroxideHiđroxit
NO3^NitrateNitrat
NO2^NitriteNitrit
Cl^ChlorideClorua
Br^BromideBromua
I^IodideIotua
CO3^2−CarbonateCacbonat
HCO3^HydrogencarbonateHiđrocacbonat
SO4^2−SulfateSunfat
HSO4^HydrogensulfateHiđrosunfat
SO3^2−SulfiteSunfit
HSO3^HydrogensulfiteHiđrosunfit
S^2−SulfideSunfua
HS^HydrogensulfideHiđrosunfua
PO4^3−PhosphatePhotphat
HPO4^2−HydrogenphosphateHiđrophotphat
H2PO4^DihydrogenphosphateĐihiđrophotphat
SiO3^2−SilicateSilicat
CH3COO^AcetateAxetat
AlO2^AluminateAluminat
ZnO2^2−ZincateZincat
MnO4^PermanganatePemanganat
CrO4^2−ChromateCromat
Cr2O7^2−DichromateĐicromat
ClO3^ChlorateClorat
ClO4^PerchloratePeclorat
NH4^+AmmoniumAmoni
ClO^HypochloriteHipoclorit
BrO^HypobromiteHipobromit
BrO3^BromateBromat
IO3^IodateIotat
S2O3^2−ThiosulfateThiosunfat
CrO2^ChromiteCromit
C2O4^2−OxalateOxalat

Phân biệt hoá trị và số oxi hoá

Hoá trị đếm số liên kết mà một nguyên tử tạo ra trong phân tử (lớp 7). Số oxi hoá là điện tích giả định của nguyên tử nếu mọi cặp electron dùng chung đều chuyển hẳn về nguyên tử âm điện hơn (lớp 10). Hoá trị viết bằng số La Mã, không có dấu, luôn là số nguyên dương. Số oxi hoá viết bằng số Ả Rập, có dấu + hoặc −, có thể bằng 0 và có thể là phân số khi tính trung bình.

Với nhiều hợp chất vô cơ đơn giản, hai con số trùng nhau về độ lớn nên học sinh hay dùng lẫn. Chúng chỉ tách ra khi có liên kết giữa hai nguyên tử cùng loại, khi nguyên tố ở giữa âm điện hơn nguyên tố xung quanh, hoặc khi công thức là oxide hỗn hợp.

Ví dụ hoá trị và số oxi hoá trùng nhau và lệch nhau
ChấtNguyên tốHoá trịSố oxi hoáGiải thích
NaClNaI+1Na nhường 1 electron cho Cl: hoá trị I, số oxi hoá +1. Cl: hoá trị I, số oxi hoá −1.
CO2CIV+4C tạo 4 liên kết với 2 nguyên tử O; cả 4 cặp electron lệch về O nên số oxi hoá +4.
CH4CIV−4Vẫn 4 liên kết (hoá trị IV) nhưng electron lệch về C (C âm điện hơn H) nên số oxi hoá là −4. Hoá trị không có dấu, số oxi hoá có dấu.
H2O2OII−1Mỗi O vẫn tạo 2 liên kết (một với H, một với O kia) nên hoá trị II như trong nước; nhưng liên kết O–O không lệch về bên nào, chỉ liên kết O–H góp một electron, nên số oxi hoá là −1, không phải −2. Ví dụ này cũng cho thấy quy tắc x · a = y · b không áp được khi hai nguyên tử cùng loại liên kết với nhau: 2 · I = 2 · a cho a = I, sai.
HNO3NIV+5N chỉ tạo được tối đa 4 liên kết (không có orbital d) nên hoá trị IV; nhưng cả 4 cặp electron đều lệch về O, cộng thêm điện tích dương hình thức, số oxi hoá là +5. Đây là ví dụ SGK KHTN 7 ghi N tối đa hoá trị IV còn Hoá 10 vẫn nói "hoá trị cao nhất" của nhóm VA là V.
Fe3O4FeII và III+8/3Fe₃O₄ là FeO·Fe₂O₃: một Fe hoá trị II, hai Fe hoá trị III. Số oxi hoá tính trung bình cho cả ba nguyên tử ra +8/3, một giá trị phân số, không thể là hoá trị.

Khi nào quy tắc hoá trị không áp dụng được

Quy tắc x · a = y · b dựa trên hai giả định: mỗi nguyên tố chỉ có một hoá trị, và các nguyên tử khác loại liên kết trực tiếp với nhau. Khi một trong hai điều đó sai, quy tắc cho kết quả vô lý. Bảng ở trên chỉ ghi hoá trị sách giáo khoa nêu; những hoá trị khác em gặp trong bài tập nằm ở đây.

  1. Hai nguyên tử cùng loại liên kết với nhau

    Trong H₂O₂, mỗi nguyên tử O dùng một liên kết cho H, một liên kết cho O kia, nên áp quy tắc sẽ ra O hoá trị I. Nhóm này gồm peroxide (H₂O₂, Na₂O₂, BaO₂), carbide chứa ion C₂²⁻ (CaC₂, Ag₂C₂), pyrite FeS₂ với ion S₂²⁻ và KI₃ với ion I₃⁻. Các chất này phải xét bằng số oxi hoá.

    • H2O2
    • Na2O2
    • BaO2
    • CaC2
    • Ag2C2
    • FeS2
    • KI3
  2. Oxide hỗn hợp: một nguyên tố mang hai hoá trị

    Fe₃O₄ là FeO·Fe₂O₃ viết gọn. Một nguyên tử Fe hoá trị II, hai nguyên tử còn lại hoá trị III, nên không con số nào đại diện cho cả ba. Số oxi hoá trung bình của Fe ở đây là +8/3, một phân số, còn hoá trị luôn là số nguyên.

    • Fe3O4
  3. Muối hỗn tạp: hai gốc acid viết gộp

    CaOCl₂ (clorua vôi) thực ra là Ca(OCl)Cl. Một Cl đóng vai gốc chloride, Cl kia nằm trong gốc hypochlorite OCl. Vì viết gộp nên nhìn vào công thức không tách được hai vai trò, và quy tắc đòi Ca hoá trị IV, vô lý.

    • CaOCl2
  4. Hoá trị có thật nhưng sách giáo khoa không nêu

    Công thức đúng, quy tắc vẫn áp được, chỉ là bảng trong sách không liệt kê hoá trị đó. Cu hoá trị I trong Cu₂O và Cu₂S, sách chỉ nêu II. Mn hoá trị III trong Mn₂O₃, sách có II và IV. Cr hoá trị II trong CrCl₂ và CrSO₄, sách có III và VI. Gặp trong bài tập, em dùng hoá trị suy ra từ công thức.

    • Cu2O
    • Cu2S
    • Mn2O3
    • CrCl2
    • CrSO4
  5. Nguyên tố nằm trong gốc có hoá trị cao hơn bảng

    Khi tra gốc, em dùng hoá trị của cả gốc, không phải hoá trị của nguyên tố trung tâm. Các ô lệch được đánh dấu ‡ trong bảng nguyên tố.

    • N: bảng ghi I, II, III, IV; trong gốc NO3^ (nitrate) thì N hoá trị V.
    • Mn: bảng ghi II, IV; trong gốc MnO4^ (permanganate) thì Mn hoá trị VII.
    • Br: bảng ghi I; trong gốc BrO3^ (bromate) thì Br hoá trị V.
    • I: bảng ghi I; trong gốc IO3^ (iodate) thì I hoá trị V.
    • C: bảng ghi II, IV; trong gốc C2O4^2− (oxalate) thì C hoá trị III.
  6. Hợp chất hữu cơ

    Sách Khoa học tự nhiên 7 trang 42 ghi quy tắc hoá trị "vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ". Với chất hữu cơ, C luôn hoá trị IV nhưng các nguyên tử C còn liên kết với nhau nên tỉ lệ x : y không suy ra được: C₂H₆ và C₂H₄ đều thoả C hoá trị IV mà là hai chất khác nhau.

Cách nhớ hoá trị

Không cần thuộc cả bảng. Nhớ hai mốc, vài quy luật theo bảng tuần hoàn và một hợp chất mẫu cho mỗi hoá trị là suy ra phần còn lại. Bài ca hoá trị lưu truyền trên mạng không có trong SGK và không rõ tác giả nên trang này không chép lại.

  1. Hai mốc cố định: H luôn I, O luôn II.

    SGK quy ước như vậy. Mọi hoá trị khác đều suy ra từ hợp chất với H hoặc O: NH₃ có 3 H nên N là III; SO₂ có 2 O nên S là IV; SO₃ có 3 O nên S là VI. Nhớ hai mốc này là làm được bài "tìm hoá trị".
  2. Đọc theo cột bảng tuần hoàn.

    Nhóm IA hoá trị I (Li, Na, K); nhóm IIA hoá trị II (Be, Mg, Ca, Ba); nhóm IIIA hoá trị III (B, Al). Nhóm VIIA khi đứng trong muối cũng hoá trị I (F, Cl, Br, I). Số thứ tự nhóm A chính là hoá trị cao nhất với oxygen.
  3. Kim loại "hai": Zn, Cu, Hg, Ni, Ba, Ca, Mg đều II.

    Bảy kim loại hay gặp trong bài tập lớp 8–9 này chỉ có một hoá trị là II, khỏi phải nhớ gì thêm. Ba trường hợp phải nhớ riêng: Ag hoá trị I, Al hoá trị III, Fe có cả II và III. Pb có II trong PbO và IV trong PbO₂.
  4. Gốc acid: đếm số H trong acid.

    Hoá trị của gốc acid bằng số nguyên tử H đã bị thay thế. HCl → Cl hoá trị I; HNO₃ → NO₃ hoá trị I; H₂SO₄ → SO₄ hoá trị II; H₂CO₃ → CO₃ hoá trị II; H₃PO₄ → PO₄ hoá trị III.
  5. Gốc còn giữ H: mỗi H giữ lại làm hoá trị giảm 1.

    SO₄ là II, HSO₄ là I. CO₃ là II, HCO₃ là I. PO₄ là III, HPO₄ là II, H₂PO₄ là I. Tên gốc thêm "hydrogen" (hydrogencarbonate, hydrogensulfate) là dấu hiệu.
  6. Nguyên tố nhiều hoá trị: nhớ bằng một hợp chất cho mỗi hoá trị.

    C: CO (II), CO₂ (IV). S: H₂S (II), SO₂ (IV), SO₃ (VI). N: N₂O (I), NO (II), NH₃ (III), NO₂ (IV). P: PCl₃ (III), P₂O₅ (V). Cl: HCl (I), KClO₃ (V trong gốc chlorate). Fe: FeO (II), Fe₂O₃ (III). Pb: PbO (II), PbO₂ (IV). Bảng chỉ ghi hoá trị sách giáo khoa nêu, nên vài hoá trị em gặp trong bài tập không có ở đó: Cu hoá trị I trong Cu₂O, Mn hoá trị III trong Mn₂O₃, Cr hoá trị II trong CrCl₂. Mục "Khi nào quy tắc hoá trị không áp dụng được" ở trên liệt kê đủ.

Bài tập vận dụng

Chọn đáp án để xem lời giải. Câu 1, 3, 4 lập công thức từ hoá trị; câu 2, 5 tìm hoá trị hoặc nguyên tố từ công thức.

Câu 1. Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi Al (hoá trị III) và gốc sulfate SO₄ (hoá trị II) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. Al₂(SO₄)₃

Gọi công thức Alₓ(SO₄)ᵧ. Quy tắc hoá trị: x · III = y · II ⇒ x/y = 2/3 ⇒ x = 2, y = 3. Gốc SO₄ có chỉ số 3 nên phải đặt trong ngoặc: Al₂(SO₄)₃. Kiểm lại: 2 · 3 = 3 · 2 = 6. A sai vì 1 · III ≠ 1 · II; B và D không cân.

Câu 2. Trong hợp chất SO₃, lưu huỳnh (sulfur) có hoá trị
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. VI

O luôn hoá trị II. Gọi hoá trị của S là a: 1 · a = 3 · II = 6 ⇒ a = VI. Cùng nguyên tố S nhưng trong SO₂ là IV (1 · a = 2 · II) và trong H₂S là II (2 · I = 1 · a). Vì vậy đề phải cho công thức mới xác định được hoá trị.

Câu 3. Dãy nào sau đây gồm toàn công thức hoá học viết đúng theo quy tắc hoá trị?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Na₂O, MgCl₂, Fe₂O₃

Na hoá trị I, O hoá trị II ⇒ Na₂O (2 · I = 1 · II). Mg hoá trị II, Cl hoá trị I ⇒ MgCl₂. Fe₂O₃: 2 · III = 3 · II, đúng với Fe hoá trị III. Các dãy còn lại đều có ít nhất một công thức không cân: NaO (1 · I ≠ 1 · II), MgCl (1 · II ≠ 1 · I), FeO₃ (đòi Fe = VI, không có), NaO₂, Fe₃O₂.

Câu 4. Hợp chất X tạo bởi kim loại M hoá trị II và gốc phosphate PO₄. Công thức của X có dạng
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. M₃(PO₄)₂

PO₄ hoá trị III (từ H₃PO₄ có 3 H). Mₓ(PO₄)ᵧ với x · II = y · III ⇒ x/y = 3/2 ⇒ M₃(PO₄)₂. Ví dụ thật: Ca₃(PO₄)₂ (calcium phosphate, thành phần chính của phân lân nung chảy), Mg₃(PO₄)₂. Loại các đáp án khác: A là dạng của kim loại hoá trị III (như AlPO₄); B đòi M hoá trị 4,5 (không có); D đòi M hoá trị VI.

Câu 5. Nguyên tử X có hoá trị III. Biết hợp chất của X với oxygen có phân tử khối bằng 102 amu, X là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Al (27)

X hoá trị III với O hoá trị II ⇒ công thức X₂O₃. Phân tử khối: 2 · M(X) + 3 · 16 = 102 ⇒ 2 · M(X) = 54 ⇒ M(X) = 27 ⇒ X là Al, hợp chất là Al₂O₃. Thử các đáp án khác: Fe₂O₃ = 160, N₂O₃ = 76, P₂O₃ = 110, đều không bằng 102.

Tài liệu tham khảo

Hoá trị, nguyên tử khối và tên gọi lấy đúng trang sách dưới đây; rê chuột lên ô hoá trị để xem nguồn của từng ô. Ô đánh dấu* không có trong sách, lấy từ PubChem và công thức trong thư viện phương trình của site.

  1. Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức, bản thống nhất 2026): Bảng 3.1 tr.21 (khối lượng nguyên tử), Bảng tuần hoàn tr.25, quy tắc hoá trị tr.42, Bảng 7.2 và 7.3 tr.43
  2. Khoa học tự nhiên 8: bảng base tr.40, Bảng 11.2 gốc acid và Bảng 11.3 tính tan tr.49, MnO₂ tr.33, NaNO₂ tr.51, Ca(H₂PO₄)₂ tr.54
  3. Khoa học tự nhiên 9: CaSiO₃ tr.98
  4. Hoá học 10: Bảng 7.1 tr.40 (oxide, hydroxide ứng với hoá trị cao nhất)
  5. Hoá học 11: tr.18 (acid mạnh, yếu), tr.36 (muối ammonium), tr.44 (HgS), tr.50 (KMnO₄, MnSO₄, PbO₂, H₂C₂O₄, HF)
  6. Hoá học 12: tr.131 (hợp chất của Cr, Mn)
  7. Chuyên đề học tập Hoá học 10: tr.27 (KClO₃)
  8. PubChem (NIH) và CIAAW 2021: điện tích ion, công thức ion, khối lượng nguyên tử chính xác
  9. Sách giáo khoa Hoá học 8 (chương trình 2006): tên gọi cũ (danh pháp 2006)

Tra cứu liên quan

Cập nhật: