F2 – Flo
Tên theo chương trình 2018: fluorine
- Phân tử khối
- 38
- Loại
- Đơn chất
- Trạng thái
- Khí
- Màu sắc
- Lục nhạt, mùi hắc, rất độc
- Tính tan
- Phản ứng với nước
Tính chất hoá học
Phi kim mạnh nhất, chỉ thể hiện tính oxi hoá (F⁰ → F⁻¹); oxi hoá được hầu hết đơn chất kể cả Au, Pt và cả nước.
- Với hydrogen (nổ ngay cả trong bóng tối, ở −252 °C): F₂ + H₂ → 2HF.
- Với kim loại (đưa lên số oxi hoá cao): 2Fe + 3F₂ → 2FeF₃; với phi kim: S + 3F₂ → SF₆.
- Với nước (oxi hoá nước, giải phóng O₂): 2F₂ + 2H₂O → 4HF + O₂.
- Đẩy các halogen khác khỏi muối: F₂ + 2NaCl → 2NaF + Cl₂.
Điều chế
Chỉ có phương pháp điện phân (không chất nào oxi hoá được F⁻): điện phân hỗn hợp KF·2HF nóng chảy, thu F₂ ở anode: 2HF → H₂ + F₂ (điện phân).
Ứng dụng
Sản xuất teflon (PTFE), chất làm lạnh freon, UF₆ để làm giàu uranium, NaF và SnF₂ trong kem đánh răng (chống sâu răng), thuốc, chất khắc thuỷ tinh (HF).
Nhận biết
Khí lục nhạt, oxi hoá nước giải phóng O₂; ion fluoride với Ca²⁺ cho kết tủa trắng CaF₂: 2NaF + CaCl₂ → CaF₂↓ + 2NaCl; muối fluoride không tạo kết tủa với AgNO₃ (khác Cl⁻, Br⁻, I⁻).