HI – Hydrogen iodide
Tên cũ: axit iothiđric · Còn gọi là: hydroiodic acid (dung dịch)
- Acid
- Khí, không màu
- Tan rất nhiều trong nước tạo dung dịch acid rất mạnh
- M = 128
Hydrogen iodide (HI, tên cũ: axit iothiđric; còn gọi: hydroiodic acid (dung dịch)) là acid, chất khí không màu, tan rất nhiều trong nước tạo dung dịch acid rất mạnh; phân tử khối 128. Acid mạnh nhất và có tính khử mạnh nhất trong các hydrogen halide (I⁻¹ → I⁰); kém bền nhiệt.
Điều chế HI
Tổng hợp trực tiếp (thuận nghịch): H₂ + I₂ ⇌ 2HI (t°, xúc tác Pt); thuỷ phân phosphorus triiodide: PI₃ + 3H₂O → H₃PO₃ + 3HI. Không dùng NaI với H₂SO₄ đặc vì HI bị oxi hoá: 8NaI + 5H₂SO₄ (đặc) → 4Na₂SO₄ + 4I₂ + H₂S + 4H₂O.
Tính chất hoá học của HI
Acid mạnh nhất và có tính khử mạnh nhất trong các hydrogen halide (I⁻¹ → I⁰); kém bền nhiệt.
- Tính acid: HI + NaOH → NaI + H₂O; 2HI + Mg → MgI₂ + H₂↑.
- Với AgNO₃ (kết tủa vàng đậm): HI + AgNO₃ → AgI↓ + HNO₃.
- Tính khử — với oxygen (dung dịch để lâu hoá nâu): 4HI + O₂ → 2I₂ + 2H₂O.
- Tính khử — với H₂SO₄ đặc (khử tới H₂S): 8HI + H₂SO₄ (đặc) → 4I₂ + H₂S + 4H₂O.
- Tính khử — với muối Fe(III), chlorine: 2HI + 2FeCl₃ → 2FeCl₂ + I₂ + 2HCl; 2HI + Cl₂ → 2HCl + I₂.
- Phân huỷ khi đun nóng: 2HI ⇌ H₂ + I₂ (t°).
Ứng dụng của HI
Điều chế muối iodide; chất khử trong tổng hợp hữu cơ (khử nhóm –OH thành –H); sản xuất dược phẩm.
Nhận biết HI
Với AgNO₃ cho kết tủa vàng đậm không tan trong HNO₃ và không tan trong NH₃; dung dịch để ngoài không khí chuyển vàng nâu và làm xanh hồ tinh bột.
Phản ứng tiêu biểu của HI (3)
Cùng nhóm acid
- HCl – hydrochloric acid
- H2SO4 – sulfuric acid
- HNO3 – nitric acid
- H2S – hydrogen sulfide
- HBr – hydrobromic acid
- H3PO4 – phosphoric acid
- HF – hydrogen fluoride
Cập nhật: