Cl2Clo

Tên theo chương trình 2018: chlorine

Phân tử khối
71
Loại
Đơn chất
Trạng thái
Khí
Màu sắc
Vàng lục, mùi xốc, rất độc; nặng hơn không khí
Tính tan
Tan vừa phải trong nước (nước clo), tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Tính chất hoá học

Tính oxi hoá mạnh (Cl⁰ → Cl⁻¹), là phi kim hoạt động.

  • Với kim loại (đưa kim loại lên số oxi hoá cao): 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃; Cu + Cl₂ → CuCl₂.
  • Với hiđro: H₂ + Cl₂ → 2HCl (chiếu sáng; hỗn hợp 1 : 1 gây nổ).
  • Với nước (thuận nghịch; Cl₂ vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử): Cl₂ + H₂O ⇌ HCl + HClO. Nước clo có tính tẩy màu, sát trùng do HClO.
  • Với dung dịch kiềm: Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O (nước Javel).
  • Đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối: Cl₂ + 2NaBr → 2NaCl + Br₂.

Điều chế

Phòng thí nghiệm: oxi hoá HCl đặc bằng chất oxi hoá mạnh: MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O (đun nóng); 2KMnO₄ + 16HCl → 2KCl + 2MnCl₂ + 5Cl₂ + 8H₂O. Công nghiệp: điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn: 2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + H₂ + Cl₂.

Ứng dụng

Sát trùng nước sinh hoạt, bể bơi; tẩy trắng vải, sợi, giấy; sản xuất HCl, nước Javel, clorua vôi, chất dẻo PVC, thuốc trừ sâu, dung môi hữu cơ.

Nhận biết

Khí màu vàng lục, mùi xốc; làm quỳ tím ẩm hoá đỏ rồi mất màu; sục vào dung dịch KBr hoặc KI làm dung dịch chuyển màu (Br₂ nâu đỏ; I₂ làm xanh hồ tinh bột).

Phản ứng tiêu biểu