Phản ứng trao đổi

Định nghĩa

Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học trong đó hai hợp chất tham gia trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới. Số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi, nên phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hoá – khử.

Trong dung dịch, phản ứng trao đổi giữa các chất điện li (acid, base, muối) thực chất là phản ứng giữa các ion.

Dấu hiệu nhận biết

Hai hợp chất đổi chỗ thành phần cho nhau; phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ xảy ra khi sản phẩm có ít nhất một trong ba loại chất sau:

  • Chất kết tủa (chất không tan), ví dụ BaSO4, AgCl, Cu(OH)2.
  • Chất khí, ví dụ CO2, H2S, SO2.
  • Chất điện li yếu, thường là nước H2O (phản ứng trung hoà là trường hợp riêng của phản ứng trao đổi).

Khi viết phương trình ion rút gọn, những ion không tham gia phản ứng được bỏ đi; nếu không còn ion nào kết hợp được với nhau thì phản ứng không xảy ra.

Ví dụ

Ví dụ 1: muối tác dụng với muối tạo kết tủa

BaCl2 + Na2SO4BaSO4 + 2NaCl

Ion Ba²⁺ kết hợp với SO₄²⁻ tạo BaSO4 màu trắng không tan trong acid; đây là cách nhận biết ion sulfate.

Ví dụ 2: muối tác dụng với acid tạo khí

Na2CO3 + 2HCl2NaCl + CO2 + H2O

Muối carbonate tác dụng với acid mạnh hơn giải phóng khí CO2 sủi bọt, làm đục nước vôi trong.

Ví dụ 3: muối tác dụng với base tạo kết tủa

CuSO4 + 2NaOHCu(OH)2 + Na2SO4

Dung dịch màu xanh của CuSO4 tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam; muối mới Na2SO4 tan trong nước.

Phương trình thuộc loại này