Phản ứng thế

Định nghĩa

Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Vì có đơn chất tham gia và đơn chất tạo thành (số oxi hoá 0) nên phản ứng thế của kim loại, phi kim trong hoá vô cơ luôn là phản ứng oxi hoá – khử.

Dấu hiệu nhận biết

Một vế có một đơn chất và một hợp chất, vế còn lại cũng gồm một đơn chất mới và một hợp chất mới. Các trường hợp điển hình:

  • Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học tác dụng với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng) đẩy H2 ra ngoài.
  • Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (trừ các kim loại tan trong nước như Na, K, Ca, Ba).
  • Halogen mạnh đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối, ví dụ Cl2 đẩy Br2 khỏi dung dịch NaBr.

Ví dụ

Ví dụ 1: kim loại tác dụng với acid

Zn + 2HClZnCl2 + H2

Nguyên tử Zn thay thế nguyên tử H trong HCl, tạo muối ZnCl2 và khí hydrogen sủi bọt; đây là cách điều chế H2 trong phòng thí nghiệm.

Ví dụ 2: kim loại đẩy kim loại khỏi muối

Fe + CuSO4FeSO4 + Cu

Fe hoạt động hơn Cu nên đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối: đinh sắt phủ lớp đồng đỏ, dung dịch nhạt màu xanh.

Ví dụ 3: đồng đẩy bạc khỏi muối

Cu + 2AgNO3Cu(NO3)2 + 2Ag

Cu đứng trước Ag trong dãy hoạt động hoá học nên thay thế Ag; bạc kim loại bám lên dây đồng, dung dịch dần chuyển sang màu xanh của muối đồng.

Phương trình thuộc loại này