Phản ứng hoá hợp
Định nghĩa
Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Phản ứng hoá hợp giữa các đơn chất (kim loại với oxygen, hydrogen với chlorine…) là phản ứng oxi hoá – khử; phản ứng hoá hợp giữa các hợp chất (oxide với nước) thường không phải oxi hoá – khử.
Dấu hiệu nhận biết
- Vế phải của phương trình chỉ có một chất duy nhất.
- Vế trái có từ hai chất trở lên, thường là đơn chất tác dụng với đơn chất hoặc oxide tác dụng với nước.
- Nhiều phản ứng hoá hợp toả nhiệt mạnh, ví dụ sự cháy của kim loại, phi kim trong oxygen.
Ví dụ
Ví dụ 1: hydrogen cháy trong oxygen
2H2 + O2t°→2H2O
Hai đơn chất kết hợp tạo một hợp chất duy nhất là nước; hỗn hợp hydrogen và oxygen theo tỉ lệ thể tích 2 : 1 nổ mạnh khi đốt.
Ví dụ 2: nhôm tác dụng với oxygen
4Al + 3O2t°→2Al2O3
Al cháy sáng trong oxygen tạo Al2O3 màu trắng; lớp oxide mỏng bền vững này bảo vệ đồ vật bằng nhôm không bị ăn mòn tiếp.
Ví dụ 3: oxide tác dụng với nước
CaO + H2O → Ca(OH)2
Vôi sống tan trong nước toả nhiều nhiệt tạo vôi tôi Ca(OH)2; không có nguyên tố nào đổi số oxi hoá nên đây là hoá hợp không kèm oxi hoá – khử.
Phương trình thuộc loại này
- Tổng hợp NH₃ từ N₂ và H₂N2 + 3H2 → 2NH3
- NH₃ tác dụng với HClNH3 + HCl → NH4Cl
- H₂ tác dụng với Cl₂H2 + Cl2 → 2HCl
- Đốt cháy lưu huỳnh trong oxiS + O2 → SO2
- Fe tác dụng với Cl₂2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
- Đốt cháy nhôm trong oxi4Al + 3O2 → 2Al2O3
- Đốt cháy photpho trong oxi4P + 5O2 → 2P2O5
- Fe tác dụng với SFe + S → FeS