SLưu huỳnh

Tên theo chương trình 2018: sulfur

Nguyên tử khối
32
Loại
Đơn chất
Trạng thái
Rắn
Màu sắc
Vàng (hai dạng thù hình tà phương và đơn tà)
Tính tan
Không tan trong nước; tan trong dung môi hữu cơ (benzen, CS₂)

Tính chất hoá học

Phi kim khá hoạt động; số oxi hoá 0 là trung gian nên S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

Tính oxi hoá (S⁰ → S⁻²) với kim loại và hiđro (đun nóng): Fe + S → FeS; S + H₂ → H₂S; với thuỷ ngân ngay ở nhiệt độ thường: S + Hg → HgS (dùng thu gom thuỷ ngân rơi vãi).

Tính khử (S⁰ → S⁺⁴, S⁺⁶) với phi kim mạnh hơn và acid có tính oxi hoá: S + O₂ → SO₂ (với F₂ tạo SF₆); S + 2H₂SO₄ (đặc) → 3SO₂ + 2H₂O; S + 6HNO₃ (đặc) → H₂SO₄ + 6NO₂ + 2H₂O.

Điều chế

Khai thác lưu huỳnh tự do trong lòng đất (phương pháp Frasch: nén nước siêu nóng làm S nóng chảy rồi đẩy lên mặt đất). Từ hợp chất: đốt H₂S trong điều kiện thiếu oxi 2H₂S + O₂ → 2S + 2H₂O, hoặc 2H₂S + SO₂ → 3S + 2H₂O.

Ứng dụng

Khoảng 90% dùng để sản xuất H₂SO₄; phần còn lại dùng lưu hoá cao su, chế thuốc trừ sâu, diêm, thuốc súng đen, dược phẩm, chất tẩy trắng.

Nhận biết

Chất rắn màu vàng, không tan trong nước; cháy trong oxi cho ngọn lửa xanh nhạt và khí SO₂ mùi hắc làm mất màu nước brom.

Phản ứng tiêu biểu