Al – Nhôm
Tên theo chương trình 2018: aluminium
- Nguyên tử khối
- 27
- Loại
- Đơn chất
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng bạc, nhẹ (D = 2,7 g/cm³), dẻo; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
- Tính tan
- Không tan trong nước (lớp Al₂O₃ mỏng, bền bảo vệ bề mặt)
Tính chất hoá học
Kim loại có tính khử mạnh (Al → Al⁺³), chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ; bề mặt được lớp Al₂O₃ mỏng, bền bảo vệ nên khá bền trong không khí và nước.
- Với phi kim: 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃ (bột nhôm cháy sáng chói); 2Al + 3Cl₂ → 2AlCl₃.
- Với acid: 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂; Al + 4HNO₃ (loãng) → Al(NO₃)₃ + NO + 2H₂O. Al bị thụ động trong HNO₃, H₂SO₄ đặc nguội.
- Với oxit của kim loại kém hoạt động hơn (phản ứng nhiệt nhôm): 2Al + Fe₂O₃ → Al₂O₃ + 2Fe.
- Với dung dịch kiềm (sau khi lớp Al₂O₃ bị hoà tan): 2Al + 2NaOH + 2H₂O → 2NaAlO₂ + 3H₂.
Điều chế
Điện phân Al₂O₃ nóng chảy (tinh chế từ quặng boxit) có criolit Na₃AlF₆ để hạ nhiệt độ nóng chảy: 2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂ (điện cực than chì, khoảng 900 °C).
Ứng dụng
Hợp kim nhẹ, bền (đuyra) chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ; dây dẫn điện; đồ dùng gia đình, giấy gói thực phẩm; bột nhôm dùng chế sơn và hỗn hợp tecmit hàn đường ray.
Nhận biết
Kim loại trắng bạc, nhẹ; tan trong dung dịch NaOH giải phóng H₂ (khác Fe, Mg); dung dịch muối Al³⁺ cho kết tủa keo trắng Al(OH)₃ với NH₃, kết tủa tan trong NaOH dư.