Phản ứng trung hoà

Định nghĩa

Phản ứng trung hoà là phản ứng giữa acid và base tạo thành muối và nước. Bản chất là ion H⁺ của acid kết hợp với ion OH⁻ của base tạo nước. Với acid mạnh tác dụng với base tan (kiềm) tạo muối tan, phương trình ion rút gọn là H⁺ + OH⁻ → H2O; khi sản phẩm có thêm kết tủa hoặc chất điện li yếu (như Ví dụ 3 bên dưới), phương trình ion rút gọn có nhiều thành phần hơn.

Phản ứng trung hoà là trường hợp riêng của phản ứng trao đổi: hai hợp chất đổi thành phần cho nhau và không có nguyên tố nào thay đổi số oxi hoá.

Dấu hiệu nhận biết

  • Chất tham gia là một acid và một base (hoặc dung dịch base), sản phẩm luôn có nước.
  • Không có hiện tượng nhìn thấy nếu muối tạo thành tan; dùng chất chỉ thị: quỳ tím chuyển từ đỏ (hoặc xanh) về tím, phenolphthalein trong dung dịch base mất màu hồng khi vừa trung hoà.
  • Phản ứng toả nhiệt; với acid mạnh và base mạnh, dung dịch sau phản ứng có môi trường trung tính khi hai chất phản ứng vừa đủ.

Ví dụ

Ví dụ 1: base tan tác dụng với acid

NaOH + HClNaCl + H2O

Một mol NaOH trung hoà vừa đủ một mol HCl tạo muối ăn và nước; nếu nhỏ phenolphthalein vào dung dịch NaOH rồi thêm dần HCl, màu hồng nhạt dần rồi mất.

Ví dụ 2: acid hai nấc tác dụng với base

H2SO4 + 2KOHK2SO4 + 2H2O

Mỗi phân tử H2SO4 có hai H⁺ nên cần hai phân tử KOH để trung hoà hết; hệ số 2 trước KOH và H2O xuất phát từ điều đó.

Ví dụ 3: trung hoà tạo muối không tan

Ba(OH)2 + H2SO4BaSO4 + 2H2O

Ngoài nước còn xuất hiện kết tủa trắng BaSO4, vì thế trong trường hợp này phản ứng trung hoà có hiện tượng nhìn thấy được.

Phương trình thuộc loại này