O2 – Oxi
Tên theo chương trình 2018: oxygen
- Phân tử khối
- 32
- Loại
- Đơn chất
- Trạng thái
- Khí
- Màu sắc
- Không màu, không mùi; oxi lỏng màu xanh nhạt; nặng hơn không khí
- Tính tan
- Ít tan trong nước (100 mL nước ở 20 °C hoà tan khoảng 3 mL O₂)
Tính chất hoá học
Tính oxi hoá mạnh (phi kim hoạt động, độ âm điện chỉ sau F): tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim (trừ halogen) và nhiều hợp chất; phản ứng thường toả nhiệt (sự cháy).
- Với kim loại: 3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄ (Cu, Al, Mg… cũng cháy hoặc bị oxi hoá tạo oxit).
- Với phi kim: S + O₂ → SO₂; 4P + 5O₂ → 2P₂O₅; C + O₂ → CO₂.
- Với hợp chất: CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O; 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃ (xúc tác V₂O₅).
- Duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Điều chế
Phòng thí nghiệm: nhiệt phân hợp chất giàu oxi, kém bền với nhiệt: 2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + O₂; 2KClO₃ → 2KCl + 3O₂ (xúc tác MnO₂); 2H₂O₂ → 2H₂O + O₂ (xúc tác MnO₂); thu khí bằng cách đẩy nước hoặc đẩy không khí. Công nghiệp: chưng cất phân đoạn không khí lỏng; điện phân nước 2H₂O → 2H₂ + O₂.
Ứng dụng
Duy trì sự sống (bình oxi cho thợ lặn, phi công, bệnh nhân); đốt nhiên liệu trong luyện gang thép, hàn cắt kim loại (đèn xì oxi – axetilen); chất oxi hoá cho nhiên liệu tên lửa.
Nhận biết
Khí không màu, không mùi; làm que đóm còn tàn đỏ bùng cháy.
Phản ứng tiêu biểu
- Đốt cháy lưu huỳnh trong oxiS + O2 → SO2
- Nhiệt phân KMnO₄ (điều chế O₂)2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
- Đốt cháy nhôm trong oxi4Al + 3O2 → 2Al2O3
- Nhiệt phân KClO₃ (điều chế O₂)2KClO3 → 2KCl + 3O2
- Đốt cháy photpho trong oxi4P + 5O2 → 2P2O5
- Đốt cháy pyrite FeS₂4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
- Oxi hoá NH₃ bằng O₂ có xúc tác Pt4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
- Nhiệt phân Cu(NO₃)₂2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
- Đốt cháy H₂S khi thiếu oxi2H2S + O2 → 2S + 2H2O