H3PO4 – Phosphoric acid

Tên cũ: axit photphoric

  • Acid
  • Rắn, tinh thể không màu (thường dùng dạng dung dịch đặc
  • Tan vô hạn trong nước
  • M = 98

Phosphoric acid (H₃PO₄, tên cũ: axit photphoric) là acid, chất rắn tinh thể không màu, tan vô hạn trong nước; phân tử khối 98. Acid ba nấc, độ mạnh trung bình, không có tính oxi hoá (khác HNO₃) vì P đã ở số oxi hoá cao nhất nhưng bền.

Điều chế H3PO4

Công nghiệp (độ tinh khiết thấp, làm phân bón): Ca₃(PO₄)₂ + 3H₂SO₄ (đặc) → 3CaSO₄ + 2H₃PO₄ (t°). Loại tinh khiết: đốt P rồi hoà tan oxide vào nước: 4P + 5O₂ → 2P₂O₅; P₂O₅ + 3H₂O → 2H₃PO₄.

Tính chất hoá học của H3PO4

Acid ba nấc, độ mạnh trung bình, không có tính oxi hoá (khác HNO₃) vì P đã ở số oxi hoá cao nhất nhưng bền.

  • Với kiềm cho ba loại muối tuỳ tỉ lệ mol: H₃PO₄ + NaOH → NaH₂PO₄ + H₂O; H₃PO₄ + 2NaOH → Na₂HPO₄ + 2H₂O; H₃PO₄ + 3NaOH → Na₃PO₄ + 3H₂O.
  • Với basic oxide, base không tan: 2H₃PO₄ + 3CaO → Ca₃(PO₄)₂ + 3H₂O.
  • Với kim loại đứng trước H: 2H₃PO₄ + 3Mg → Mg₃(PO₄)₂ + 3H₂↑.
  • Với muối của acid yếu hơn: 2H₃PO₄ + 3Na₂CO₃ → 2Na₃PO₄ + 3CO₂↑ + 3H₂O.
  • Với AgNO₃ (kết tủa vàng, tan trong HNO₃): H₃PO₄ + 3AgNO₃ → Ag₃PO₄↓ + 3HNO₃.

Ứng dụng của H3PO4

Sản xuất phân lân (superphosphate, amophos); chất điều chỉnh độ chua trong nước giải khát; tẩy gỉ, thụ động hoá bề mặt kim loại; dược phẩm, chất tẩy rửa.

Nhận biết H3PO4

Quỳ tím hoá đỏ; với AgNO₃ cho kết tủa Ag₃PO₄ màu vàng tan trong HNO₃ loãng (phân biệt với AgBr, AgI không tan).

Phản ứng tiêu biểu của H3PO4 (4)

Cùng nhóm acid

Xem tất cả hợp chất →

Cập nhật: