H3PO4 – Axit photphoric
Tên theo chương trình 2018: phosphoric acid
- Phân tử khối
- 98
- Loại
- Acid
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Tinh thể không màu (thường dùng dung dịch 85% sánh như xi-rô)
- Tính tan
- Tan vô hạn trong nước
Tính chất hoá học
Acid ba nấc, độ mạnh trung bình, không có tính oxi hoá (khác HNO₃) vì P đã ở số oxi hoá cao nhất nhưng bền.
- Với kiềm cho ba loại muối tuỳ tỉ lệ mol: H₃PO₄ + NaOH → NaH₂PO₄ + H₂O; H₃PO₄ + 2NaOH → Na₂HPO₄ + 2H₂O; H₃PO₄ + 3NaOH → Na₃PO₄ + 3H₂O.
- Với basic oxide, base không tan: 2H₃PO₄ + 3CaO → Ca₃(PO₄)₂ + 3H₂O.
- Với kim loại đứng trước H: 2H₃PO₄ + 3Mg → Mg₃(PO₄)₂ + 3H₂↑.
- Với muối của acid yếu hơn: 2H₃PO₄ + 3Na₂CO₃ → 2Na₃PO₄ + 3CO₂↑ + 3H₂O.
- Với AgNO₃ (kết tủa vàng, tan trong HNO₃): H₃PO₄ + 3AgNO₃ → Ag₃PO₄↓ + 3HNO₃.
Điều chế
Công nghiệp (độ tinh khiết thấp, làm phân bón): Ca₃(PO₄)₂ + 3H₂SO₄ (đặc) → 3CaSO₄ + 2H₃PO₄ (t°). Loại tinh khiết: đốt P rồi hoà tan oxide vào nước: 4P + 5O₂ → 2P₂O₅; P₂O₅ + 3H₂O → 2H₃PO₄.
Ứng dụng
Sản xuất phân lân (superphosphate, amophos); chất điều chỉnh độ chua trong nước giải khát; tẩy gỉ, thụ động hoá bề mặt kim loại; dược phẩm, chất tẩy rửa.
Nhận biết
Quỳ tím hoá đỏ; với AgNO₃ cho kết tủa Ag₃PO₄ màu vàng tan trong HNO₃ loãng (phân biệt với AgBr, AgI không tan).