Fe – Sắt
Tên theo chương trình 2018: iron
- Nguyên tử khối
- 56
- Loại
- Đơn chất
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng xám, có ánh kim; dẫn điện, dẫn nhiệt, bị nam châm hút
- Tính tan
- Không tan trong nước
Tính chất hoá học
Kim loại có tính khử trung bình; tuỳ chất oxi hoá, Fe bị oxi hoá lên +2 hoặc +3.
- Với phi kim (đun nóng): 3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄; 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃ (với S tạo FeS).
- Với acid loãng (HCl, H₂SO₄ loãng) tạo muối Fe(II) và H₂: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂.
- Với acid có tính oxi hoá mạnh tạo muối Fe(III): Fe + 4HNO₃ (loãng) → Fe(NO₃)₃ + NO + 2H₂O. Fe bị thụ động trong HNO₃, H₂SO₄ đặc nguội.
- Với dung dịch muối của kim loại yếu hơn và muối Fe(III): Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu; Fe + 2FeCl₃ → 3FeCl₂.
- Với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo Fe₃O₄ (dưới 570 °C) hoặc FeO và H₂.
Điều chế
Công nghiệp: khử oxit sắt trong quặng (hematit Fe₂O₃, manhetit Fe₃O₄) bằng CO trong lò cao: Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂ (thực tế qua các giai đoạn Fe₂O₃ → Fe₃O₄ → FeO → Fe), thu được gang rồi luyện thành thép. Ngoài ra (nhiệt nhôm, khử bằng H₂): phản ứng nhiệt nhôm 2Al + Fe₂O₃ → Al₂O₃ + 2Fe hoặc khử Fe₂O₃ bằng H₂.
Ứng dụng
Kim loại được sử dụng nhiều nhất: gang, thép trong xây dựng, giao thông, chế tạo máy, dụng cụ gia đình; là nguyên tố vi lượng trong hemoglobin của máu.
Nhận biết
Kim loại màu trắng xám bị nam châm hút; tan trong HCl cho khí H₂ và dung dịch lục nhạt, thêm NaOH được kết tủa trắng xanh Fe(OH)₂ hoá nâu đỏ trong không khí.
Phản ứng tiêu biểu
- Fe tác dụng với dung dịch CuSO₄Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
- Fe tác dụng với H₂SO₄ đặc nóng2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
- Phản ứng nhiệt nhôm Al + Fe₂O₃2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe
- Fe tác dụng với Cl₂2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
- Fe₂O₃ bị CO khử ở nhiệt độ caoFe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
- Fe tác dụng với SFe + S → FeS
- FeCl₃ tác dụng với Fe2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
- Fe tác dụng với HClFe + 2HCl → FeCl2 + H2