NaI – Sodium iodide

Tên cũ: natri iotua

  • Muối iodide, tính khử mạnh
  • Rắn, trắng
  • Tan rất nhiều trong nước
  • M = 150

Sodium iodide (NaI, tên cũ: natri iotua) là muối, chất rắn màu trắng, tan rất nhiều trong nước; phân tử khối 150. Ion I⁻ có tính khử mạnh hơn Br⁻: bị Cl₂, Br₂ đẩy ra thành I₂, khử H₂SO₄ đặc tới H₂S, và cho kết tủa vàng AgI với Ag⁺.

Điều chế NaI

Trung hoà hydrogen iodide bằng kiềm: NaOH + HI → NaI + H₂O; có thể dùng soda thay kiềm: Na₂CO₃ + 2HI → 2NaI + CO₂↑ + H₂O.

Tính chất hoá học của NaI

Ion I⁻ có tính khử mạnh hơn Br⁻: bị Cl₂, Br₂ đẩy ra thành I₂, khử H₂SO₄ đặc tới H₂S, và cho kết tủa vàng AgI với Ag⁺.

  • Với chlorine, bromine (dung dịch chuyển vàng nâu, I₂ làm hồ tinh bột hoá xanh): Cl₂ + 2NaI → 2NaCl + I₂; Br₂ + 2NaI → 2NaBr + I₂.
  • Với H₂SO₄ đặc, đun nóng (I⁻ khử S⁺⁶ xuống tận S⁻², sâu hơn Br⁻ chỉ khử tới SO₂; có hơi tím của iodine và khí mùi trứng thối): 8NaI + 5H₂SO₄ (đặc) → 4Na₂SO₄ + 4I₂ + H₂S↑ + 4H₂O. Vì vậy không điều chế được HI từ NaI và H₂SO₄ đặc.
  • Với AgNO₃ (kết tủa vàng, không tan trong HNO₃): NaI + AgNO₃ → AgI↓ + NaNO₃.
  • Để lâu trong không khí ẩm, oxygen oxi hoá dần I⁻ thành I₂ nên muối và dung dịch ngả vàng; cần bảo quản kín, khô, tránh ánh sáng.

Ứng dụng của NaI

Bổ sung iodine: muối ăn iodine hoá được trộn một lượng rất nhỏ muối iodide (NaI, KI) hoặc muối iodate để phòng thiếu iodine và bệnh bướu cổ. Tinh thể NaI pha thallium làm đầu dò nhấp nháy ghi bức xạ trong y học hạt nhân, địa vật lý; NaI chứa đồng vị phóng xạ của iodine dùng chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp. Trong tổng hợp hữu cơ, NaI (hoà trong acetone) chuyển dẫn xuất chlorine thành dẫn xuất iodine.

Nhận biết NaI

Với AgNO₃ cho kết tủa vàng AgI không tan trong HNO₃; sục Cl₂ hoặc nhỏ nước bromine vào rồi thêm hồ tinh bột thấy hồ tinh bột hoá xanh (I₂); ion Na⁺ cho ngọn lửa màu vàng.

Phản ứng tiêu biểu của NaI (4)

Cùng nhóm muối

Xem tất cả hợp chất →

Cập nhật: