Phản ứng cộng

Định nghĩa

Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử chất hữu cơ kết hợp với phân tử khác tạo thành một phân tử lớn hơn. Phản ứng xảy ra ở các liên kết kém bền: liên kết đôi C=C của alkene, liên kết ba C≡C của alkyne, và trong điều kiện riêng là cả vòng benzene.

Theo tác nhân, phản ứng cộng chia thành cộng hydrogen (hydrogen hoá), cộng halogen, cộng hydrogen halide và cộng nước (hydrate hoá). Khi tác nhân không đối xứng như HBr hay H2O cộng vào alkene không đối xứng, sản phẩm chính theo quy tắc Markovnikov: nguyên tử hydrogen ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều hydrogen hơn, X cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn.

Sản phẩm cộng chỉ có một chất, giống phản ứng hoá hợp trong hoá vô cơ, nhưng với hợp chất hữu cơ, SGK Hoá học 11 gọi là phản ứng cộng.

Dấu hiệu nhận biết

  • Chất hữu cơ có liên kết đôi hoặc liên kết ba (ethylene, propylene, acetylene, styrene…), hoặc là benzene trong điều kiện riêng.
  • Hai chất tham gia, một sản phẩm, không có nguyên tử nào bị tách ra.
  • Alkene, alkyne làm mất màu dung dịch bromine, dấu hiệu dùng để nhận biết hydrocarbon không no.

Ví dụ

Ví dụ 1: cộng halogen

C2H4 + Br2 C2H4Br2

Dẫn ethylene vào dung dịch bromine, dung dịch mất màu; sản phẩm là 1,2-dibromoethane.

Ví dụ 2: cộng nước vào alkene

C2H4 + H2O C2H5OH

Có xúc tác acid, nước cộng vào liên kết đôi tạo ethanol; đây là một cách điều chế ethanol bên cạnh lên men tinh bột.

Ví dụ 3: cộng nước vào alkyne

C2H2 + H2O CH3CHO

Với xúc tác muối Hg²⁺ trong môi trường acid, acetylene cộng một phân tử nước, sản phẩm cuối là acetaldehyde.

Phương trình thuộc loại này