Cl2 + 2NaISục khí Cl₂ vào dung dịch NaI, nhiệt độ thường2NaCl + I2

Cl₂ tác dụng với dung dịch NaI

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: NaI là chất khử (I⁻¹ → I⁰), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2I−1 → I20 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Sục khí Cl₂ vào dung dịch NaI, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Dung dịch chuyển màu vàng nâu, có thể xuất hiện kết tủa tím đen (I₂); hồ tinh bột hoá xanh.

Phương trình ion thu gọn

Cl₂ + 2I⁻ → 2Cl⁻ + I₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của NaI trong phương trình Cl₂ + NaI → NaCl + I₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2

Cl₂ + 2NaI → 2NaCl + I₂.

Câu 2. Trong phản ứng Cl₂ + NaI → NaCl + I₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Cl₂

Cl₂ nhận electron (0 → −1).

Câu 3. Sục khí Cl₂ dư vào dung dịch chứa 30 g NaI, khối lượng I₂ tạo thành là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 25,4 g

n(NaI) = 30/150 = 0,2 mol → n(I₂) = 0,1 mol → m = 25,4 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cl2 clo
  • NaCl natri clorua
  • I2 iodine
  • NaI sodium iodide

Phản ứng liên quan