8NaI + 5H2SO4NaI rắn, H₂SO₄ đặc, đun nóng4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

NaI tác dụng với H₂SO₄ đặc

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: NaI là chất khử (I⁻¹ → I⁰), H2SO4 là chất oxi hoá (S⁺⁶ → S⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2I−1 → I20 + 2e× 4
    Quá trình khử:S+6 + 8e → S−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 8) = 8 → nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

NaI rắn, H₂SO₄ đặc, đun nóng

Hiện tượng

Xuất hiện hơi iodine màu tím và khí H₂S mùi trứng thối.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của NaI trong phương trình NaI + H₂SO₄ (đặc) → Na₂SO₄ + I₂ + H₂S + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 8

8 I⁻ nhường 8e tạo 4I₂, 1 S⁺⁶ nhận 8e tạo H₂S: 8NaI + 5H₂SO₄ → 4Na₂SO₄ + 4I₂ + H₂S + 4H₂O.

Câu 2. Trong phản ứng NaI + H₂SO₄ (đặc) → Na₂SO₄ + I₂ + H₂S + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂SO₄

S⁺⁶ nhận 8 electron xuống S⁻² (I⁻ khử mạnh hơn Br⁻ nên khử sâu hơn).

Câu 3. Số oxi hoá của S trong H₂S là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. −2

H +1: 2 + x = 0 → x = −2.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2O nước
  • H2S hiđro sunfua
  • Na2SO4 sodium sulfate
  • I2 iodine
  • NaI sodium iodide

Phản ứng liên quan