Nhiệt độ cao

Cr2O3 + 2Al Al2O3 + 2Cr

Nhiệt nhôm Cr₂O₃

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 12.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), Cr2O3 là chất oxi hoá (Cr⁺³ → Cr⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:2Cr+3 + 6e → 2Cr0× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 6) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ cao

Hiện tượng

Phản ứng toả nhiệt mạnh, tạo kim loại crom và Al₂O₃.

Ghi chú

Phản ứng nhiệt nhôm, điều chế Cr.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Cr₂O₃ + Al → Al₂O₃ + Cr là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6

Cr₂O₃ + 2Al → Al₂O₃ + 2Cr: 1 + 2 + 1 + 2 = 6.

Câu 2. Trong phản ứng Cr₂O₃ + Al → Al₂O₃ + Cr, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Al

Al nhường 3 electron (0 → +3).

Câu 3. Khử hoàn toàn 15,2 g Cr₂O₃ bằng Al (nhiệt nhôm), khối lượng Cr thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 10,4 g

n(Cr₂O₃) = 15,2/152 = 0,1 mol → n(Cr) = 0,2 mol → m = 0,2 × 52 = 10,4 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cr2O3 — chromium(III) oxide
  • Al — aluminium
  • Al2O3 — aluminium oxide
  • Cr — chromium

Xem thêm

Phản ứng khác của Al

Cập nhật: