Nhiệt độ cao

2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe

Phản ứng nhiệt nhôm Al + Fe₂O₃

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 12.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), Fe2O3 là chất oxi hoá (Fe⁺³ → Fe⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:2Fe+3 + 6e → 2Fe0× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 6) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ cao

Hiện tượng

Hỗn hợp cháy sáng chói, toả nhiệt lớn (khoảng 2500 °C) làm sắt tạo thành nóng chảy, chảy xuống thành giọt; sau phản ứng thu được chất rắn trắng (Al₂O₃) và sắt màu trắng xám bị nam châm hút.

Ghi chú

Hỗn hợp tecmit. Mồi bằng dây Mg cho hỗn hợp bột Al và Fe₂O₃. Phản ứng toả nhiệt rất mạnh.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong phản ứng nhiệt nhôm 2Al + Fe₂O₃ → Al₂O₃ + 2Fe, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Al

Al⁰ → Al⁺³ + 3e (nhường electron) là chất khử; Fe⁺³ trong Fe₂O₃ nhận 3e là chất oxi hoá.

Câu 2. Phản ứng nhiệt nhôm được ứng dụng để
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. hàn đường ray, điều chế kim loại khó nóng chảy (Cr, Mn…)

Phản ứng toả nhiệt rất mạnh tạo sắt nóng chảy → hàn đường ray tại chỗ; Al cũng khử được Cr₂O₃, MnO₂ để điều chế Cr, Mn.

Câu 3. Nung hỗn hợp 5,4 g Al và 16 g Fe₂O₃ đến phản ứng hoàn toàn (hiệu suất 100 %), khối lượng Fe thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 11,2 g

n(Al) = 0,2 mol, n(Fe₂O₃) = 0,1 mol — đúng tỉ lệ 2 : 1, phản ứng vừa đủ → n(Fe) = 0,2 mol → 11,2 g.

Câu 4. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Al + Fe₂O₃ → Al₂O₃ + Fe là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 6

2Al + Fe₂O₃ → Al₂O₃ + 2Fe: 2 + 1 + 1 + 2 = 6.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Al — aluminium
  • Fe2O3 — iron(III) oxide
  • Al2O3 — aluminium oxide
  • Fe — iron

Xem thêm

Phản ứng khác của Al

Phản ứng khác của Fe₂O₃

Cập nhật: