Đốt nóng

4Al + 3O2 2Al2O3

Đốt cháy nhôm trong oxi

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 88; Hoá học 12, tr. 92.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 4
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 4) = 12 → nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt nóng

Hiện tượng

Bột nhôm cháy sáng chói, toả nhiều nhiệt, tạo chất rắn màu trắng (Al₂O₃).

Ghi chú

Bột nhôm cháy trong không khí hoặc bình oxygen; ở nhiệt độ thường lớp Al₂O₃ mỏng, bền bảo vệ nên nhôm không cháy.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của O₂ trong phương trình Al + O₂ → Al₂O₃ (cân bằng, tối giản) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 3

4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃: 4 Al nhường 12e, 3 O₂ nhận 12e.

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g Al trong oxi dư, khối lượng Al₂O₃ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 10,2 g

n(Al) = 5,4 : 27 = 0,2 mol → n(Al₂O₃) = 0,1 mol; M(Al₂O₃) = 102 → 10,2 g.

Câu 3. Vật bằng nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường vì
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. nhôm được phủ lớp Al₂O₃ mỏng, bền bảo vệ

Nhôm hoạt động mạnh nhưng lớp oxide Al₂O₃ rất mỏng, mịn và bền ngăn nhôm tiếp xúc với oxi và nước.

Câu 4. Phản ứng 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃ thuộc loại
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. hoá hợp và oxi hoá – khử

Hai chất tạo thành một chất (hoá hợp); Al nhường electron, O₂ nhận electron (oxi hoá – khử).

Chất tham gia và sản phẩm

  • Al — aluminium
  • O2 — oxygen
  • Al2O3 — aluminium oxide

Xem thêm

Phản ứng khác của Al

Cập nhật: