Dung dịch HCl, nhiệt độ thường

2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2

Al tác dụng với HCl

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 90; Hoá học 12, tr. 86, 93 (theo phản ứng tổng quát).

Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Al thứ 6/17, đứng trước H.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), HCl là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch HCl, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Nhôm tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂), dung dịch nóng lên và vẫn không màu (AlCl₃).

Câu hỏi liên quan

Ghi chú

Acid hoà tan lớp Al₂O₃ bảo vệ trước, sau đó nhôm phản ứng nhanh.

Phương trình ion thu gọn

2Al + 6H⁺ → 2Al³⁺ + 3H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của HCl trong phương trình Al + HCl → AlCl₃ + H₂ (cân bằng, tối giản) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6

2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂: 2 Al nhường 6e, 6 H⁺ nhận 6e.

Câu 2. Cho 5,4 g Al tan hết trong dung dịch HCl dư, thể tích H₂ (đkc, 24,79 L/mol) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 7,437 L

n(Al) = 0,2 mol; tỉ lệ Al : H₂ = 2 : 3 → n(H₂) = 0,3 mol → 0,3 × 24,79 = 7,437 L.

Câu 3. Phản ứng 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂ thuộc loại
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. thế và oxi hoá – khử

Al thay thế H trong acid (phản ứng thế); đồng thời Al nhường electron, H⁺ nhận electron (oxi hoá – khử).

Câu 4. Trong phản ứng Al + HCl → AlCl₃ + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. HCl

H⁺¹ trong HCl nhận electron tạo H₂⁰ → HCl là chất oxi hoá (Cl⁻¹ không đổi).

Chất tham gia và sản phẩm

  • Al — aluminium
  • HCl — hydrochloric acid
  • AlCl3 — aluminium chloride
  • H2 — hydrogen

Xem thêm

Phản ứng khác của Al

Phản ứng khác của HCl

Cập nhật: