2Al + 6HClDung dịch HCl, nhiệt độ thường (acid hoà tan lớp Al₂O₃ bảo vệ trước, sau đó nhôm phản ứng nhanh)2AlCl3 + 3H2

Al tác dụng với HCl

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), HCl là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch HCl, nhiệt độ thường (acid hoà tan lớp Al₂O₃ bảo vệ trước, sau đó nhôm phản ứng nhanh)

Hiện tượng

Nhôm tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂), dung dịch nóng lên và vẫn không màu (AlCl₃).

Phương trình ion thu gọn

2Al + 6H⁺ → 2Al³⁺ + 3H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của HCl trong phương trình Al + HCl → AlCl₃ + H₂ (cân bằng, tối giản) là
Câu 2. Cho 5,4 g Al tan hết trong dung dịch HCl dư, thể tích H₂ (đkc, 24,79 L/mol) thu được là
Câu 3. Phản ứng 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂ thuộc loại
Câu 4. Trong phản ứng Al + HCl → AlCl₃ + H₂, chất oxi hoá là

Chất tham gia và sản phẩm

  • HCl axit clohiđric
  • Al nhôm
  • H2 hiđro
  • AlCl3 nhôm clorua

Phản ứng liên quan