Dung dịch NaOH, nhiệt độ thường

2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2

Al tác dụng với NaOH

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 10, 12.

Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Al thứ 6/17, đứng trước H.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch NaOH, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Nhôm tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂).

Câu hỏi liên quan

Phương trình ion thu gọn

2Al + 2OH⁻ + 2H₂O → 2AlO₂⁻ + 3H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Chất oxi hoá trong phản ứng Al + NaOH + H₂O → NaAlO₂ + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. H₂O

H⁺¹ trong H₂O nhận electron tạo H₂; NaOH chỉ đóng vai trò môi trường hoà tan Al(OH)₃.

Câu 2. Thể tích H₂ (đkc, 24,79 L/mol) thu được khi 5,4 g Al tan hết trong NaOH dư là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7,437 L

n(Al) = 0,2 mol; tỉ lệ Al : H₂ = 2 : 3 → n(H₂) = 0,3 mol → 7,437 L.

Câu 3. Kim loại nào sau đây cũng tan trong dung dịch NaOH giống Al?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. Zn

Zn (như Al) có oxide/hydroxide lưỡng tính nên tan trong kiềm.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Al — aluminium
  • NaOH — sodium hydroxide
  • H2O — water
  • NaAlO2 — sodium aluminate
  • H2 — hydrogen

Xem thêm

Phản ứng khác của NaOH

Phản ứng khác của Al

Cập nhật: