2Al + 2NaOH + 2H2ODung dịch NaOH, nhiệt độ thường2NaAlO2 + 3H2

Al tác dụng với dung dịch NaOH

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch NaOH, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Nhôm tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂).

Phương trình ion thu gọn

2Al + 2OH⁻ + 2H₂O → 2AlO₂⁻ + 3H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Chất oxi hoá trong phản ứng Al + NaOH + H₂O → NaAlO₂ + H₂ là
Câu 2. Thể tích H₂ (đkc, 24,79 L/mol) thu được khi 5,4 g Al tan hết trong NaOH dư là
Câu 3. Kim loại nào sau đây cũng tan trong dung dịch NaOH giống Al?

Chất tham gia và sản phẩm

  • NaOH natri hiđroxit
  • H2O nước
  • Al nhôm
  • NaAlO2 natri aluminat
  • H2 hiđro

Phản ứng liên quan