Cr2O3 – Chromium(III) oxide
Tên cũ: crom(III) oxit · Còn gọi là: lục crom (bột màu)
- Oxide
- Rắn, lục thẫm
- Không tan trong nước
- M = 152
Chromium(III) oxide (Cr₂O₃, tên cũ: crom(III) oxit; còn gọi: lục crom (bột màu)) là oxide, chất rắn màu lục thẫm, không tan trong nước; phân tử khối 152. Oxide lưỡng tính, rất bền, khó nóng chảy, chỉ tan trong acid và kiềm đặc, nóng; không bị H₂, CO khử.
Điều chế Cr2O3
Nhiệt phân ammonium dichromate ("núi lửa hoá học"): (NH₄)₂Cr₂O₇ → Cr₂O₃ + N₂ + 4H₂O (t°); nhiệt phân Cr(OH)₃: 2Cr(OH)₃ → Cr₂O₃ + 3H₂O (t°); đốt Cr: 4Cr + 3O₂ → 2Cr₂O₃.
Tính chất hoá học của Cr2O3
Oxide lưỡng tính, rất bền, khó nóng chảy, chỉ tan trong acid và kiềm đặc, nóng; không bị H₂, CO khử.
- Với acid đặc, nóng: Cr₂O₃ + 6HCl → 2CrCl₃ + 3H₂O.
- Với kiềm đặc hoặc kiềm nóng chảy: Cr₂O₃ + 2NaOH → 2NaCrO₂ + H₂O (t°).
- Bị nhôm khử (nhiệt nhôm, điều chế Cr): Cr₂O₃ + 2Al → Al₂O₃ + 2Cr (t°).
- Bị oxi hoá trong kiềm nóng chảy thành chromate: Cr₂O₃ + 3KNO₃ + 4KOH → 2K₂CrO₄ + 3KNO₂ + 2H₂O (t°).
Ứng dụng của Cr2O3
Bột màu lục cho sơn, men gốm, thuỷ tinh; chất mài bóng kim loại; nguyên liệu điều chế Cr; xúc tác trong tổng hợp hữu cơ.
Nhận biết Cr2O3
Bột lục thẫm, không tan trong nước và acid loãng; tan trong kiềm đặc nóng cho dung dịch chromite màu lục.
Phản ứng tiêu biểu của Cr2O3 (3)
Cùng nhóm oxide
- H2O – water
- CO2 – carbon dioxide
- SO2 – sulfur dioxide
- NO2 – nitrogen dioxide
- CO – carbon monoxide
- CuO – copper(II) oxide
- NO – nitrogen monoxide
- Fe2O3 – iron(III) oxide
Cập nhật: