HNO₃ rất loãng

10Al + 36HNO3 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

Al tác dụng với HNO₃ rất loãng tạo N₂

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 10.

Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Al thứ 6/17, đứng trước H.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 10
    Quá trình khử:2N+5 + 10e → N20× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 10) = 30 → nhân quá trình oxi hoá với 10, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ rất loãng

Hiện tượng

Nhôm tan dần, thoát khí không màu (N₂) không hoá nâu trong không khí.

Ghi chú

Sản phẩm khử N₂.

Phương trình ion thu gọn

10Al + 36H⁺ + 6NO₃⁻ → 10Al³⁺ + 3N₂ + 18H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của HNO₃ trong phương trình Al + HNO₃ (rất loãng) → Al(NO₃)₃ + N₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 36

10 Al nhường 30e, 6 N⁺⁵ nhận 30e tạo 3N₂; thêm 30 HNO₃ tạo muối → 36 HNO₃: 10Al + 36HNO₃ → 10Al(NO₃)₃ + 3N₂ + 18H₂O.

Câu 2. Trong 36 phân tử HNO₃ tham gia, số phân tử đóng vai trò chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 6

Chỉ 6 N⁺⁵ chuyển thành N⁰ (3N₂); 30 HNO₃ còn lại tạo muối Al(NO₃)₃.

Câu 3. Trong phản ứng Al + HNO₃ → Al(NO₃)₃ + N₂ + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Al

Al nhường 3 electron (0 → +3).

Chất tham gia và sản phẩm

  • Al — aluminium
  • HNO3 — nitric acid
  • Al(NO3)3 — aluminium nitrate
  • N2 — nitrogen
  • H2O — water

Xem thêm

Cùng cặp chất, khác điều kiện

Phản ứng khác của HNO₃

Phản ứng khác của Al

Cập nhật: