Al + 4HNO3HNO₃ loãng, nhiệt độ thường (Al thụ động trong HNO₃ đặc nguội)Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Al tác dụng với HNO₃ loãng tạo NO

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 3e → N+2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 3) = 3 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ loãng, nhiệt độ thường (Al thụ động trong HNO₃ đặc nguội)

Hiện tượng

Nhôm tan, thoát khí không màu (NO) hoá nâu đỏ trong không khí.

Phương trình ion thu gọn

Al + 4H⁺ + NO₃⁻ → Al³⁺ + NO + 2H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Al + HNO₃ (loãng) → Al(NO₃)₃ + NO + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

Al + 4HNO₃ → Al(NO₃)₃ + NO + 2H₂O: 1 + 4 + 1 + 1 + 2 = 9.

Câu 2. Cho 5,4 g Al tan hết trong HNO₃ loãng dư (sản phẩm khử duy nhất là NO), thể tích NO (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,958 L

n(Al) = 0,2 mol = n(NO) (Al nhường 3e, N⁺⁵ nhận 3e) → V = 4,958 L.

Câu 3. Trong phản ứng Al + HNO₃ (loãng) → Al(NO₃)₃ + NO + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. HNO₃

N⁺⁵ nhận 3 electron xuống N⁺².

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • NO nitơ monoxit
  • H2O nước
  • Al nhôm
  • Al(NO3)3 nhôm nitrate

Phản ứng liên quan