Xúc tác nước, nhiệt độ thường

2Al + 3I2 2AlI3

Nhôm tác dụng với iodine (xúc tác nước)

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: Chuyên đề Hoá học 10, tr. 20.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), I2 là chất oxi hoá (I⁰ → I⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:I20 + 2e → 2I−1× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Xúc tác nước, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Phản ứng mãnh liệt, toả nhiều nhiệt, có hơi iodine màu tím bốc lên.

Ghi chú

Trộn bột Al với bột I₂ rồi nhỏ vài giọt nước; phản ứng mãnh liệt, toả nhiệt, hơi I₂ tím bốc lên.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Al + I₂ → AlI₃ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2Al + 3I₂ → 2AlI₃: 2 + 3 + 2 = 7.

Câu 2. Trong phản ứng Al + I₂ → AlI₃, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Al

Al nhường 3 electron; nước chỉ là xúc tác.

Câu 3. Vai trò của vài giọt nước trong phản ứng giữa bột Al và bột I₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. chất xúc tác

Nước không bị tiêu hao, chỉ làm phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Al — aluminium
  • I2 — iodine
  • AlI3 — aluminium iodide

Xem thêm

Phản ứng khác của I₂

Phản ứng khác của Al

Cập nhật: