5Mg + 12HNO3HNO₃ rất loãng (sản phẩm khử N₂)5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O

Mg tác dụng với HNO₃ rất loãng tạo N₂

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Mg là chất khử (Mg⁰ → Mg⁺²), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Mg0 → Mg+2 + 2e× 5
    Quá trình khử:2N+5 + 10e → N20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 10) = 10 → nhân quá trình oxi hoá với 5, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ rất loãng (sản phẩm khử N₂)

Hiện tượng

Magnesium tan, thoát khí không màu không mùi (N₂), không hoá nâu trong không khí.

Phương trình ion thu gọn

5Mg + 12H⁺ + 2NO₃⁻ → 5Mg²⁺ + N₂ + 6H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của HNO₃ trong phương trình Mg + HNO₃ (rất loãng) → Mg(NO₃)₂ + N₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 12

5 Mg nhường 10e, 2 N⁺⁵ nhận 10e tạo N₂; thêm 10 HNO₃ tạo muối → 12 HNO₃: 5Mg + 12HNO₃ → 5Mg(NO₃)₂ + N₂ + 6H₂O.

Câu 2. Trong 12 phân tử HNO₃ tham gia, số phân tử đóng vai trò chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2

Chỉ 2 N⁺⁵ chuyển thành N⁰ (1 N₂); 10 HNO₃ còn lại tạo muối.

Câu 3. Cho 12 g Mg tan hết trong HNO₃ rất loãng (sản phẩm khử duy nhất là N₂), thể tích N₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Mg) = 0,5 mol nhường 1 mol e; mỗi N₂ nhận 10e → n(N₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • H2O nước
  • N2 nitơ
  • Mg magie
  • Mg(NO3)2 magie nitrat

Phản ứng liên quan