Fe2O3 + 3CONhiệt độ cao (trong lò cao luyện gang; thực tế xảy ra qua các giai đoạn Fe₂O₃ → Fe₃O₄ → FeO → Fe)2Fe + 3CO2

Fe₂O₃ bị CO khử ở nhiệt độ cao

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: CO là chất khử (C⁺² → C⁺⁴), Fe2O3 là chất oxi hoá (Fe⁺³ → Fe⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:C+2 → C+4 + 2e× 3
    Quá trình khử:Fe+3 + 3e → Fe0× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 3) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ cao (trong lò cao luyện gang; thực tế xảy ra qua các giai đoạn Fe₂O₃ → Fe₃O₄ → FeO → Fe)

Hiện tượng

Chất rắn màu nâu đỏ (Fe₂O₃) chuyển thành chất rắn màu trắng xám (Fe) bị nam châm hút; khí thoát ra làm đục nước vôi trong (CO₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong phản ứng Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂, chất khử là
Câu 2. Hệ số của CO trong phương trình Fe₂O₃ + CO → Fe + CO₂ (cân bằng, tối giản) là
Câu 3. Khử hoàn toàn 16 g Fe₂O₃ bằng CO dư ở nhiệt độ cao, khối lượng Fe thu được là
Câu 4. Phản ứng Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂ xảy ra trong thiết bị công nghiệp nào?

Chất tham gia và sản phẩm

  • Fe sắt
  • Fe2O3 sắt(III) oxit
  • CO2 cacbon đioxit
  • CO cacbon monoxit

Phản ứng liên quan