Fe2O3 + 3H2Nhiệt độ cao, dẫn khí H₂ qua2Fe + 3H2O

Khử Fe₂O₃ bằng hydrogen

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), Fe2O3 là chất oxi hoá (Fe⁺³ → Fe⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 3
    Quá trình khử:Fe+3 + 3e → Fe0× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 3) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ cao, dẫn khí H₂ qua

Hiện tượng

Chất rắn nâu đỏ chuyển thành màu xám (Fe), có hơi nước ngưng tụ.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của H₂ trong phương trình Fe₂O₃ + H₂ → Fe + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 3

Fe₂O₃ + 3H₂ → 2Fe + 3H₂O.

Câu 2. Khử hoàn toàn 16 g Fe₂O₃ bằng H₂ dư, khối lượng Fe thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 11,2 g

n(Fe₂O₃) = 0,1 mol → n(Fe) = 0,2 mol → m = 11,2 g.

Câu 3. Trong phản ứng Fe₂O₃ + H₂ → Fe + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Fe₂O₃

Fe⁺³ trong Fe₂O₃ nhận electron thành Fe⁰.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • Fe sắt
  • Fe2O3 sắt(III) oxit
  • H2 hiđro

Phản ứng liên quan