Nhiệt độ cao

3Fe + 2O2 Fe3O4

Sắt cháy trong oxygen

Thuộc: Lớp 8 · Lớp 9 · Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 8, tr. 26; KHTN 9, tr. 88; Hoá học 12, tr. 103.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe là chất khử (Fe⁰ → Fe⁺⁸ᐟ³), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:3Fe0 → 3Fe+8/3 + 8e× 1
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(8, 4) = 8 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ cao

Hiện tượng

Sắt cháy sáng chói, bắn ra các hạt nhỏ màu nâu đen (Fe₃O₄), không có ngọn lửa.

Ghi chú

Đốt dây sắt đã nung đỏ trong bình oxygen; sắt cháy sáng, bắn tia.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Fe + O₂ → Fe₃O₄ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6

3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄: 3 + 2 + 1 = 6.

Câu 2. Số oxi hoá trung bình của Fe trong Fe₃O₄ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. +8/3

3x + 4(−2) = 0 → x = +8/3 (Fe₃O₄ = FeO·Fe₂O₃).

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 16,8 g Fe trong oxygen dư, khối lượng Fe₃O₄ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 23,2 g

n(Fe) = 16,8/56 = 0,3 mol → n(Fe₃O₄) = 0,1 mol → m = 0,1 × 232 = 23,2 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Fe — iron
  • O2 — oxygen
  • Fe3O4 — iron(II,III) oxide

Xem thêm

Phản ứng khác của Fe

Cập nhật: