Đun nóng

Fe + S FeS

Fe tác dụng với S

Thuộc: Lớp 8 · Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 8, tr. 12.

Kết tủa: FeS không tan, màu đen — tra trong bảng tính tan.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe là chất khử (Fe⁰ → Fe⁺²), S là chất oxi hoá (S⁰ → S⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe0 → Fe+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:S0 + 2e → S−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đun nóng

Hiện tượng

Hỗn hợp nóng đỏ và tự cháy lan, toả nhiều nhiệt; tạo chất rắn màu đen (FeS) không bị nam châm hút.

Ghi chú

Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh rồi nung; phản ứng toả nhiệt, tự duy trì sau khi mồi.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Số oxi hoá của Fe trong FeS là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. +2

S −2 → Fe +2. S là chất oxi hoá yếu, chỉ đưa Fe lên +2.

Câu 2. Chất oxi hoá trong phản ứng Fe + S → FeS là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. S

S⁰ + 2e → S⁻² (nhận electron); Fe⁰ → Fe⁺² + 2e (chất khử).

Câu 3. Nung 11,2 g Fe với 4,8 g S (không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn, khối lượng FeS thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 13,2 g

n(Fe) = 0,2 mol, n(S) = 0,15 mol → S hết, Fe dư; n(FeS) = 0,15 mol → 0,15 × 88 = 13,2 g.

Câu 4. Hiện tượng khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. hỗn hợp nóng đỏ, tự cháy lan, tạo chất rắn đen

Phản ứng toả nhiệt mạnh, tự lan; sản phẩm FeS màu đen, không bị nam châm hút.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Fe — iron
  • S — sulfur
  • FeS — iron(II) sulfide

Xem thêm

Phản ứng khác của S

Phản ứng khác của Fe

Cập nhật: