Không khí ẩm, nhiệt độ thường

2Fe + O2 + 2H2O 2Fe(OH)2

Sắt bị ăn mòn trong không khí ẩm

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 12, tr. 103 (theo phản ứng tổng quát).

Kết tủa: Fe(OH)2 không tan, màu trắng xanh, hoá nâu đỏ ngoài không khí (bị oxi hoá thành Fe(OH)₃) — tra trong bảng tính tan.

Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Fe thứ 8/17, đứng trước H.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe là chất khử (Fe⁰ → Fe⁺²), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe0 → Fe+2 + 2e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Không khí ẩm, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Bề mặt sắt xỉn màu, hình thành lớp Fe(OH)₂ rồi tiếp tục bị oxi hoá thành gỉ sắt nâu đỏ.

Ghi chú

Ăn mòn điện hoá.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Fe + O₂ + H₂O → Fe(OH)₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2Fe + O₂ + 2H₂O → 2Fe(OH)₂: 2 + 1 + 2 + 2 = 7.

Câu 2. Trong phản ứng Fe + O₂ + H₂O → Fe(OH)₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron (0 → −2); H₂O chỉ cung cấp OH⁻.

Câu 3. Số oxi hoá của Fe trong Fe(OH)₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. +2

Mỗi nhóm OH⁻ mang −1: x + 2(−1) = 0 → x = +2.

Chất tham gia và sản phẩm

Xem thêm

Phản ứng khác của Fe

Cập nhật: