AgNO₃ không dư, nhiệt độ thường

Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe tác dụng với dung dịch AgNO₃

Thuộc: Lớp 9 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 94 (theo phản ứng tổng quát).

Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Fe thứ 8/17, đứng trước H; Ag thứ 15/17, đứng sau H.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe là chất khử (Fe⁰ → Fe⁺²), AgNO3 là chất oxi hoá (Ag⁺¹ → Ag⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe0 → Fe+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:Ag+1 + 1e → Ag0× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 1) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

AgNO₃ không dư, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Sắt tan dần, kim loại màu trắng xám (Ag) bám lên; dung dịch có màu lục nhạt.

Ghi chú

Nếu AgNO₃ dư, Fe²⁺ tiếp tục bị oxi hoá thành Fe³⁺.

Phương trình ion thu gọn

Fe + 2Ag⁺ → Fe²⁺ + 2Ag

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của AgNO₃ trong phương trình Fe + AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + Ag là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2

Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag.

Câu 2. Cho 5,6 g Fe vào dung dịch AgNO₃ (vừa đủ, tạo Fe²⁺), khối lượng Ag thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 21,6 g

n(Fe) = 0,1 mol → n(Ag) = 0,2 mol → m = 0,2 × 108 = 21,6 g.

Câu 3. Trong phản ứng Fe + AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + Ag, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Fe

Fe nhường 2 electron (0 → +2).

Chất tham gia và sản phẩm

Xem thêm

Phản ứng khác của AgNO₃

Phản ứng khác của Fe

Cập nhật: