Fe + HCl, đun nóng

C6H5NO2 + 3Fe + 6HCl C6H5NH2 + 3FeCl2 + 2H2O

Khử nitrobenzene điều chế aniline

Cách viết trong SGK: C₆H₅NO₂ + 6[H] → C₆H₅NH₂ + 2H₂O

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 12, tr. 40.

Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Fe thứ 8/17, đứng trước H.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe là chất khử (Fe⁰ → Fe⁺²), C6H5NO2 là chất oxi hoá (N⁺³ → N⁻³).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe0 → Fe+2 + 2e× 3
    Quá trình khử:N+3 + 6e → N−3× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 6) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Fe + HCl, đun nóng

Hiện tượng

Nitrobenzene màu vàng chuyển thành aniline (tách ra sau khi kiềm hoá).

Ghi chú

Phương trình phân tử ở trên là cách viết trong tài liệu khác; SGK viết dạng hydrogen mới sinh [H]. Khi HCl dư, aniline nằm ở dạng muối: C₆H₅NO₂ + 3Fe + 7HCl → C₆H₅NH₃Cl + 3FeCl₂ + 2H₂O — phải kiềm hoá mới tách được aniline.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₆H₅NO₂ + Fe + HCl → C₆H₅NH₂ + FeCl₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 16

C₆H₅NO₂ + 3Fe + 6HCl → C₆H₅NH₂ + 3FeCl₂ + 2H₂O: 1 + 3 + 6 + 1 + 3 + 2 = 16.

Câu 2. Trong phản ứng C₆H₅NO₂ + Fe + HCl → C₆H₅NH₂ + FeCl₂ + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Fe

Fe nhường 2e (0 → +2); N của nhóm –NO₂ nhận 6e thành –NH₂.

Câu 3. Khử hoàn toàn 12,3 g C₆H₅NO₂ bằng Fe/HCl, khối lượng C₆H₅NH₂ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 9,3 g

n(C₆H₅NO₂) = 12,3/123 = 0,1 mol = n(C₆H₅NH₂) → m = 0,1 × 93 = 9,3 g.

Chất tham gia và sản phẩm

Xem thêm

Phản ứng khác của Fe

Phản ứng khác của HCl

Cập nhật: