Fe3O4 – Sắt(II,III) oxit
Còn gọi là: oxit sắt từ, quặng manhetit
Tên theo chương trình 2018: iron(II,III) oxide
- Phân tử khối
- 232
- Loại
- Oxide
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Đen, có từ tính
- Tính tan
- Không tan trong nước
Cấu tạo
Có thể coi là oxide hỗn hợp FeO·Fe₂O₃: trong tinh thể có cả ion Fe²⁺ và Fe³⁺ theo tỉ lệ 1 : 2, vì vậy khi tác dụng với acid thường cho hỗn hợp hai muối. Có từ tính mạnh (thành phần chính của quặng manhetit).
Tính chất hoá học
Basic oxide hỗn hợp; có cả tính khử (phần Fe⁺²) và tính oxi hoá.
- Với acid thường cho hỗn hợp muối Fe(II) và Fe(III): Fe₃O₄ + 8HCl → FeCl₂ + 2FeCl₃ + 4H₂O; Fe₃O₄ + 4H₂SO₄ (loãng) → FeSO₄ + Fe₂(SO₄)₃ + 4H₂O.
- Với acid có tính oxi hoá chỉ cho muối Fe(III): 3Fe₃O₄ + 28HNO₃ (loãng) → 9Fe(NO₃)₃ + NO↑ + 14H₂O; 2Fe₃O₄ + 10H₂SO₄ (đặc) → 3Fe₂(SO₄)₃ + SO₂↑ + 10H₂O.
- Tính oxi hoá — bị khử ở nhiệt độ cao: Fe₃O₄ + 4CO → 3Fe + 4CO₂ (t°); Fe₃O₄ + 4H₂ → 3Fe + 4H₂O (t°); 3Fe₃O₄ + 8Al → 9Fe + 4Al₂O₃ (nhiệt nhôm).
Điều chế
Đốt sắt trong oxygen: 3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄ (t°). Cho hơi nước qua sắt nung đỏ dưới 570 °C: 3Fe + 4H₂O → Fe₃O₄ + 4H₂ (t°). Trong tự nhiên có sẵn ở quặng manhetit.
Ứng dụng
Quặng giàu sắt nhất để luyện gang; vật liệu từ (lõi nam châm, băng từ, mực in từ, hạt nano y sinh); chất màu đen; xúc tác trong tổng hợp ammonia.
Nhận biết
Bột đen bị nam châm hút; tan trong HCl cho dung dịch chứa cả Fe²⁺ và Fe³⁺: vừa làm mất màu KMnO₄, vừa cho màu đỏ máu với KSCN.
Phản ứng tiêu biểu
- Fe₃O₄ tác dụng với HNO₃ loãng3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
- Sắt cháy trong oxygen3Fe + 2O2 → Fe3O4
- Sắt tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ dưới 570 °C3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2
- Khử Fe₃O₄ bằng hydrogenFe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O
- Fe₃O₄ tác dụng với H₂SO₄ đặc nóng2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O