C6H5NH2Anilin

Còn gọi là: phenylamine, benzenamine

Tên theo chương trình 2018: aniline

Phân tử khối
93
Loại
Hợp chất hữu cơ
Trạng thái
Lỏng
Màu sắc
Không màu, chuyển nâu đen khi để ngoài không khí; độc
Tính tan
Ít tan trong nước, nặng hơn nước; tan trong ethanol, benzene

Cấu tạo

Nhóm –NH₂ gắn trực tiếp vào vòng benzene (amine thơm). Vòng benzene hút electron làm tính base của aniline rất yếu (không làm đổi màu quỳ tím); ngược lại –NH₂ đẩy electron vào vòng làm các vị trí ortho, para dễ bị thế.

Tính chất hoá học

Amine thơm: tính base rất yếuphản ứng thế ở vòng dễ hơn benzene; dễ bị oxi hoá.

  • Với acid: C₆H₅NH₂ + HCl → C₆H₅NH₃Cl (muối tan trong nước).
  • Base yếu, bị kiềm đẩy khỏi muối: C₆H₅NH₃Cl + NaOH → C₆H₅NH₂ + NaCl + H₂O.
  • Thế bromine (kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline, không cần xúc tác): C₆H₅NH₂ + 3Br₂ → C₆H₂Br₃NH₂↓ + 3HBr.
  • Bị oxi hoá bởi không khí (hoá nâu) và bởi KMnO₄ trong H₂SO₄ tạo phẩm đen aniline.
  • Cháy: 4C₆H₅NH₂ + 31O₂ → 24CO₂ + 14H₂O + 2N₂.

Điều chế

Khử nitrobenzene bằng Fe trong HCl: C₆H₅NO₂ + 3Fe + 6HCl → C₆H₅NH₂ + 3FeCl₂ + 2H₂O (t°); hoặc bằng hydrogen: C₆H₅NO₂ + 3H₂ → C₆H₅NH₂ + 2H₂O (Ni, t°).

Ứng dụng

Sản xuất phẩm nhuộm azo, thuốc (sulfonamide, paracetamol), polyurethane (qua MDI), chất chống lão hoá cao su, thuốc trừ sâu.

Nhận biết

Nước bromine cho kết tủa trắng (giống phenol, nhưng aniline tan trong HCl còn phenol tan trong NaOH); không làm đổi màu quỳ tím (phân biệt với methylamine).

Phản ứng tiêu biểu

Cùng nhóm hợp chất hữu cơ

Xem tất cả hợp chất