Fe + Fe2(SO4)3Dung dịch, nhiệt độ thường3FeSO4

Fe tác dụng với dung dịch Fe₂(SO₄)₃

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe là chất khử (Fe⁰ → Fe⁺²), Fe2(SO4)3 là chất oxi hoá (Fe⁺³ → Fe⁺²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe0 → Fe+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:Fe+3 + 1e → Fe+2× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 1) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Sắt tan dần, dung dịch từ vàng nâu chuyển sang lục nhạt (Fe²⁺).

Phương trình ion thu gọn

Fe + 2Fe³⁺ → 3Fe²⁺

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Fe + Fe₂(SO₄)₃ → FeSO₄ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

Fe + Fe₂(SO₄)₃ → 3FeSO₄: 1 + 1 + 3 = 5.

Câu 2. Trong phản ứng Fe + Fe₂(SO₄)₃ → FeSO₄, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Fe₂(SO₄)₃

Fe⁺³ nhận 1e xuống Fe⁺²; Fe⁰ nhường 2e.

Câu 3. Phương trình ion thu gọn của phản ứng Fe + Fe₂(SO₄)₃ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Fe + 2Fe³⁺ → 3Fe²⁺

SO₄²⁻ là ion khán giả; 1 Fe nhường 2e cho 2 Fe³⁺.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Fe sắt
  • Fe2(SO4)3 sắt(III) sunfat
  • FeSO4 sắt(II) sunfat

Phản ứng liên quan