Đun nóng

2Fe + 3Cl2 2FeCl3

Fe tác dụng với Cl₂

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 89; Hoá học 10, tr. 108; Hoá học 12, tr. 92.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe là chất khử (Fe⁰ → Fe⁺³), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe0 → Fe+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đun nóng

Hiện tượng

Sắt cháy sáng trong khí clo, tạo khói màu nâu đỏ (FeCl₃); màu vàng lục của clo nhạt dần.

Ghi chú

Nung đỏ dây sắt rồi đưa vào bình khí chlorine; sắt cháy sáng, khói nâu FeCl₃.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Muối thu được khi đốt sắt trong khí clo là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. FeCl₃

Cl₂ là chất oxi hoá mạnh, đưa Fe lên số oxi hoá +3 (mức cao hơn trong hai mức thường gặp của sắt).

Câu 2. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Fe + Cl₂ → FeCl₃ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃: 2 + 3 + 2 = 7.

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 g Fe trong khí Cl₂ dư, khối lượng muối thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 16,25 g

n(Fe) = 0,1 mol = n(FeCl₃); M(FeCl₃) = 162,5 → 16,25 g. (12,7 g ứng với FeCl₂ — sai vì Cl₂ đưa Fe lên +3.)

Câu 4. Phản ứng 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃ thuộc loại
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. hoá hợp và oxi hoá – khử

Hai chất tạo thành một chất (hoá hợp); Fe nhường electron, Cl₂ nhận electron (oxi hoá – khử).

Chất tham gia và sản phẩm

  • Fe — iron
  • Cl2 — chlorine
  • FeCl3 — iron(III) chloride

Xem thêm

Phản ứng khác của Cl₂

Phản ứng khác của Fe

Cập nhật: