2Al + 3H2SO4Dung dịch H₂SO₄ loãng, nhiệt độ thườngAl2(SO4)3 + 3H2

Al tác dụng với H₂SO₄ loãng

Thuộc: Lớp 8 · Lớp 9 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), H2SO4 là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch H₂SO₄ loãng, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Nhôm tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂).

Phương trình ion thu gọn

2Al + 6H⁺ → 2Al³⁺ + 3H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Al + H₂SO₄ (loãng) → Al₂(SO₄)₃ + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

2Al + 3H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3H₂: 2 + 3 + 1 + 3 = 9.

Câu 2. Cho 5,4 g Al tan hết trong H₂SO₄ loãng dư, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7,437 L

n(Al) = 5,4/27 = 0,2 mol → n(H₂) = 0,3 mol → V = 7,437 L.

Câu 3. Trong phản ứng Al + H₂SO₄ (loãng) → Al₂(SO₄)₃ + H₂, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Al

Al nhường 3 electron (0 → +3) là chất khử.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2SO4 axit sunfuric
  • Al nhôm
  • H2 hiđro
  • Al2(SO4)3 nhôm sulfate

Phản ứng liên quan