P2O5 – Diphosphorus pentoxide

Tên cũ: điphotpho pentaoxit · Còn gọi là: phosphorus pentoxide; phosphorus(V) oxide

  • Oxide acid, hút nước mạnh
  • Rắn, trắng
  • Tác dụng mạnh với nước
  • M = 142

Diphosphorus pentoxide (P₂O₅, tên cũ: điphotpho pentaoxit; còn gọi: phosphorus pentoxide) là oxide, chất rắn màu trắng, tác dụng mạnh với nước; phân tử khối 142. P₂O₅ là oxide acid và hút nước rất mạnh: gặp nước tạo phosphoric acid, toả nhiều nhiệt.

Cấu tạo của P2O5

P₂O₅ là công thức đơn giản dùng trong chương trình và trong phương trình hoá học; phân tử thật của chất là P₄O₁₀ (gấp đôi P₂O₅). Trong phân tử P₄O₁₀, bốn nguyên tử phosphorus nằm ở bốn đỉnh một tứ diện, sáu nguyên tử oxygen làm cầu nối P–O–P giữa từng cặp phosphorus, và mỗi nguyên tử phosphorus còn liên kết đôi với một nguyên tử oxygen nữa. Phosphorus có số oxi hoá +5.

Điều chế P2O5

Đốt phosphorus trong lượng oxygen (không khí) dư: 4P + 5O₂ → 2P₂O₅ (t°); phosphorus cháy với ngọn lửa sáng, tạo khói trắng dày đặc là các hạt P₂O₅. Đây cũng là bước đầu của cách sản xuất phosphoric acid tinh khiết: đốt phosphorus rồi cho P₂O₅ hấp thụ vào nước.

Tính chất hoá học của P2O5

P₂O₅ là oxide acid và hút nước rất mạnh: gặp nước tạo phosphoric acid, toả nhiều nhiệt.

  • Với nước (bột trắng tan, dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ): P₂O₅ + 3H₂O → 2H₃PO₄.
  • Với dung dịch base, oxide base: tạo muối phosphate, ví dụ P₂O₅ + 6NaOH → 2Na₃PO₄ + 3H₂O; lượng base ít hơn thì tạo muối acid.
  • Hút nước: P₂O₅ làm khô được các khí không tác dụng với nó (ví dụ CO₂, SO₂, Cl₂); không dùng làm khô khí NH₃ vì NH₃ có tính base, phản ứng với P₂O₅. P₂O₅ còn lấy được nước từ phân tử acid khác: nitric acid thành dinitrogen pentoxide, sulfuric acid thành SO₃.
  • Khi dùng làm chất hút ẩm, lớp chất lỏng sánh tạo ra phủ lên bề mặt bột P₂O₅ nên khả năng hút nước giảm dần.

Ứng dụng của P2O5

Chất làm khô khí và chất hút ẩm trong bình hút ẩm của phòng thí nghiệm; chất lấy nước trong tổng hợp hữu cơ (ví dụ chuyển amide thành nitrile) và để điều chế anhydride của acid khác; trung gian sản xuất phosphoric acid tinh khiết.

Nhận biết P2O5

Bột trắng để ngoài không khí hút ẩm, chảy rữa nhanh; cho vào nước tan ngay, toả nhiệt, dung dịch thu được làm quỳ tím hoá đỏ (H₃PO₄).

Phản ứng tiêu biểu của P2O5 (2)

Cùng nhóm oxide

Xem tất cả hợp chất →

Cập nhật: