NO2 – Nitơ đioxit
Tên theo chương trình 2018: nitrogen dioxide
- Phân tử khối
- 46
- Loại
- Oxide
- Trạng thái
- Khí
- Màu sắc
- Nâu đỏ, mùi xốc, rất độc
- Tính tan
- Tan trong nước và tác dụng với nước tạo acid
Tính chất hoá học
Oxit của N⁺⁴ (số oxi hoá trung gian) nên vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử; là acidic oxide hỗn tạp (ứng với HNO₃ và HNO₂).
- Với nước: 3NO₂ + H₂O → 2HNO₃ + NO; khi có oxi: 4NO₂ + O₂ + 2H₂O → 4HNO₃ (giai đoạn cuối sản xuất HNO₃).
- Với dung dịch kiềm: 2NO₂ + 2NaOH → NaNO₃ + NaNO₂ + H₂O.
- Đime hoá thuận nghịch khi làm lạnh: 2NO₂ ⇌ N₂O₄ (N₂O₄ không màu).
Điều chế
Phòng thí nghiệm: Cu + 4HNO₃ (đặc) → Cu(NO₃)₂ + 2NO₂ + 2H₂O; nhiệt phân muối nitrat: 2Cu(NO₃)₂ → 2CuO + 4NO₂ + O₂. Công nghiệp: oxi hoá NO bằng oxi không khí 2NO + O₂ → 2NO₂ (quá trình Ostwald).
Ứng dụng
Chất trung gian trong sản xuất HNO₃; chất oxi hoá trong nhiên liệu tên lửa. Là khí gây ô nhiễm (khí thải động cơ, nhà máy), góp phần tạo mưa acid và sương mù quang hoá.
Nhận biết
Khí màu nâu đỏ, mùi xốc; tan trong nước cho dung dịch acid làm quỳ tím hoá đỏ. Khí NO không màu hoá nâu đỏ ngoài không khí chính là do tạo thành NO₂.