Đốt nóng, dư oxi

4P + 5O2 2P2O5

Đốt cháy photpho trong oxi

Thuộc: Lớp 8 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 8, tr. 45.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: P là chất khử (P⁰ → P⁺⁵), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:P0 → P+5 + 5e× 4
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 5
  3. Thăng bằng electron: BCNN(5, 4) = 20 → nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 5.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt nóng, dư oxi

Hiện tượng

Photpho cháy sáng chói với ngọn lửa sáng trắng, tạo khói trắng dày đặc (P₂O₅) bám vào thành bình; P₂O₅ tan trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ.

Ghi chú

Thiếu oxi tạo P₂O₃. Photpho trắng tự bốc cháy trong không khí ở trên 40 °C.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của O₂ trong phương trình P + O₂ → P₂O₅ (cân bằng, tối giản) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

4P + 5O₂ → 2P₂O₅: 4 P nhường 20e, 5 O₂ nhận 20e.

Câu 2. Trong phản ứng 4P + 5O₂ → 2P₂O₅, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. P

P tăng số oxi hoá từ 0 lên +5 (nhường 5e) nên là chất khử; O₂ nhận electron là chất oxi hoá.

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g photpho trong oxi dư, khối lượng P₂O₅ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 14,2 g

n(P) = 6,2 : 31 = 0,2 mol → n(P₂O₅) = 0,1 mol; M(P₂O₅) = 142 → 14,2 g.

Câu 4. Hiện tượng khi đốt photpho trong bình khí oxi là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. cháy sáng chói, tạo khói trắng dày đặc bám vào thành bình

P cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng trắng, sản phẩm P₂O₅ là chất rắn màu trắng tạo khói.

Chất tham gia và sản phẩm

  • P — phosphorus
  • O2 — oxygen
  • P2O5 — diphosphorus pentoxide

Xem thêm

Phản ứng khác của P

Phản ứng khác của O₂

Cập nhật: