Đốt nóng

S + O2 SO2

Đốt cháy lưu huỳnh trong oxi

Thuộc: Lớp 8 · Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 8, tr. 45; Hoá học 10, tr. 76.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: S là chất khử (S⁰ → S⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:S0 → S+4 + 4e× 1
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt nóng

Hiện tượng

Lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt, sáng hơn khi đưa vào bình oxi; tạo khí không màu, mùi hắc (SO₂).

Ghi chú

Lưu huỳnh cháy trong không khí hoặc trong bình oxi.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong phản ứng S + O₂ → SO₂, số oxi hoá của S thay đổi
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. từ 0 lên +4

S⁰ → S⁺⁴ + 4e (chất khử); O₂⁰ + 4e → 2O⁻² (chất oxi hoá).

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 3,2 g S trong oxi dư, thể tích SO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(S) = 3,2 : 32 = 0,1 mol = n(SO₂) → 2,479 L.

Câu 3. Hiện tượng khi đốt lưu huỳnh rồi đưa vào bình oxi là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. ngọn lửa xanh nhạt sáng hơn, tạo khí mùi hắc

S cháy với ngọn lửa xanh nhạt, mạnh hơn trong oxi tinh khiết; sản phẩm SO₂ không màu, mùi hắc.

Câu 4. Thể tích O₂ (đkc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,6 g S là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 1,2395 L

n(S) = 0,05 mol = n(O₂) → 0,05 × 24,79 = 1,2395 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • S — sulfur
  • O2 — oxygen
  • SO2 — sulfur dioxide

Xem thêm

Phản ứng khác của S

Phản ứng khác của O₂

Cập nhật: