S + 6HNO3HNO₃ đặc, đun nóngH2SO4 + 6NO2 + 2H2O

Lưu huỳnh tác dụng với HNO₃ đặc

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: S là chất khử (S⁰ → S⁺⁶), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:S0 → S+6 + 6e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 1e → N+4× 6
  3. Thăng bằng electron: BCNN(6, 1) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 6.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ đặc, đun nóng

Hiện tượng

Lưu huỳnh tan dần, thoát khí màu nâu đỏ (NO₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của HNO₃ trong phương trình S + HNO₃ (đặc) → H₂SO₄ + NO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6

S nhường 6e (0 → +6), mỗi N⁺⁵ nhận 1e → 6 HNO₃: S + 6HNO₃ → H₂SO₄ + 6NO₂ + 2H₂O.

Câu 2. Trong phản ứng S + HNO₃ (đặc) → H₂SO₄ + NO₂ + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. S

S⁰ nhường 6 electron lên S⁺⁶.

Câu 3. Cho 3,2 g S tác dụng hết với HNO₃ đặc nóng, thể tích NO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 14,874 L

n(S) = 0,1 mol → n(NO₂) = 0,6 mol → V = 0,6 × 24,79 = 14,874 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2O nước
  • NO2 nitơ đioxit
  • S lưu huỳnh

Phản ứng liên quan