S + 2H2SO4H₂SO₄ đặc, đun nóng3SO2 + 2H2O

Lưu huỳnh tác dụng với H₂SO₄ đặc nóng

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: S là chất khử (S⁰ → S⁺⁴), H2SO4 là chất oxi hoá (S⁺⁶ → S⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:S0 → S+4 + 4e× 1
    Quá trình khử:S+6 + 2e → S+4× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 2) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

H₂SO₄ đặc, đun nóng

Hiện tượng

Lưu huỳnh tan, thoát khí mùi hắc (SO₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của SO₂ trong phương trình S + H₂SO₄ (đặc) → SO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 3

S + 2H₂SO₄ → 3SO₂ + 2H₂O: 1 S⁰ nhường 4e, 2 S⁺⁶ nhận 4e.

Câu 2. Trong phản ứng S + H₂SO₄ (đặc) → SO₂ + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. S

S⁰ nhường 4 electron lên S⁺⁴; S⁺⁶ trong H₂SO₄ nhận electron.

Câu 3. Cho 3,2 g S tác dụng hết với H₂SO₄ đặc nóng dư, thể tích SO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7,437 L

n(S) = 0,1 mol → n(SO₂) = 0,3 mol → V = 7,437 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2O nước
  • SO2 lưu huỳnh đioxit
  • S lưu huỳnh

Phản ứng liên quan