4FeS2 + 11O2Nhiệt độ cao (nung trong không khí)2Fe2O3 + 8SO2

Đốt cháy pyrite FeS₂

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: FeS2 là chất khử (Fe⁺² → Fe⁺³; S⁻¹ → S⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe+2S2−1 → Fe+3 + 2S+4 + 11e× 4
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 11
  3. Thăng bằng electron: BCNN(11, 4) = 44 → nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 11.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ cao (nung trong không khí)

Hiện tượng

Quặng cháy, tạo chất rắn nâu đỏ (Fe₂O₃) và khí mùi hắc (SO₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong FeS₂, số oxi hoá của S là
Câu 2. Một phân tử FeS₂ nhường bao nhiêu electron khi cháy tạo Fe₂O₃ và SO₂?
Câu 3. Hệ số của O₂ trong phương trình FeS₂ + O₂ → Fe₂O₃ + SO₂ là

Chất tham gia và sản phẩm

  • SO2 lưu huỳnh đioxit
  • FeS2 pirit sắt
  • O2 oxi
  • Fe2O3 sắt(III) oxit

Phản ứng liên quan