FeS – Sắt(II) sunfua
Tên theo chương trình 2018: iron(II) sulfide
- Phân tử khối
- 88
- Loại
- Muối
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Đen
- Tính tan
- Không tan trong nước; tan trong acid mạnh
Tính chất hoá học
Sulfide tan được trong acid mạnh (giải phóng H₂S); cả Fe⁺² và S⁻² đều có tính khử.
- Với acid mạnh không có tính oxi hoá (điều chế H₂S): FeS + 2HCl → FeCl₂ + H₂S↑; FeS + H₂SO₄ (loãng) → FeSO₄ + H₂S↑.
- Với acid có tính oxi hoá mạnh: FeS + 12HNO₃ (đặc) → Fe(NO₃)₃ + H₂SO₄ + 9NO₂↑ + 5H₂O.
- Đốt trong oxygen: 4FeS + 7O₂ → 2Fe₂O₃ + 4SO₂ (t°).
Điều chế
Nung hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh: Fe + S → FeS (t°); kết tủa từ dung dịch: FeCl₂ + Na₂S → FeS↓ + 2NaCl.
Ứng dụng
Điều chế H₂S trong phòng thí nghiệm (bình Kipp); có trong quặng và gang thép dưới dạng tạp chất; tổng hợp hoá chất.
Nhận biết
Chất rắn đen, với HCl cho khí mùi trứng thối làm đen giấy tẩm Pb(NO₃)₂ (CuS, PbS không tan trong HCl); không bị nam châm hút (khác Fe, Fe₃O₄).