FeS – Iron(II) sulfide
Tên cũ: sắt(II) sunfua
- Muối
- Rắn, đen
- Không tan trong nước
- M = 88
Iron(II) sulfide (FeS, tên cũ: sắt(II) sunfua) là muối, chất rắn màu đen, không tan trong nước; phân tử khối 88. Sulfide tan được trong acid mạnh (giải phóng H₂S); cả Fe⁺² và S⁻² đều có tính khử.
Điều chế FeS
Nung hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh: Fe + S → FeS (t°); kết tủa từ dung dịch: FeCl₂ + Na₂S → FeS↓ + 2NaCl.
Tính chất hoá học của FeS
Sulfide tan được trong acid mạnh (giải phóng H₂S); cả Fe⁺² và S⁻² đều có tính khử.
- Với acid mạnh không có tính oxi hoá (điều chế H₂S): FeS + 2HCl → FeCl₂ + H₂S↑; FeS + H₂SO₄ (loãng) → FeSO₄ + H₂S↑.
- Với acid có tính oxi hoá mạnh: FeS + 12HNO₃ (đặc) → Fe(NO₃)₃ + H₂SO₄ + 9NO₂↑ + 5H₂O.
- Đốt trong oxygen: 4FeS + 7O₂ → 2Fe₂O₃ + 4SO₂ (t°).
Ứng dụng của FeS
Điều chế H₂S trong phòng thí nghiệm (bình Kipp); có trong quặng và gang thép dưới dạng tạp chất; tổng hợp hoá chất.
Nhận biết FeS
Chất rắn đen, với HCl cho khí mùi trứng thối làm đen giấy tẩm Pb(NO₃)₂ (CuS, PbS không tan trong HCl); không bị nam châm hút (khác Fe, Fe₃O₄).
Phản ứng tiêu biểu của FeS (3)
Cùng nhóm muối
- NaCl – sodium chloride
- Na2SO4 – sodium sulfate
- CaCO3 – calcium carbonate
- Na2CO3 – sodium carbonate
- CuSO4 – copper(II) sulfate
- AgNO3 – silver nitrate
- CaCl2 – calcium chloride
- Fe2(SO4)3 – iron(III) sulfate
Cập nhật: