Nhiệt độ thường

2NO + O2 2NO2

NO tác dụng với oxygen

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 10, tr. 76, 95; Hoá học 11, tr. 31.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: NO là chất khử (N⁺² → N⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:N+2 → N+4 + 2e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Khí không màu (NO) chuyển thành khí màu nâu đỏ (NO₂).

Ghi chú

Xảy ra ngay trong không khí.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình NO + O₂ → NO₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

2NO + O₂ → 2NO₂: 2 + 1 + 2 = 5.

Câu 2. Số oxi hoá của N trong NO₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. +4

x + 2(−2) = 0 → x = +4.

Câu 3. Trong phản ứng NO + O₂ → NO₂, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. NO

N tăng số oxi hoá +2 → +4.

Chất tham gia và sản phẩm

  • NO — nitrogen monoxide
  • O2 — oxygen
  • NO2 — nitrogen dioxide

Xem thêm

Phản ứng khác của O₂

Cập nhật: