4HI + O2Dung dịch HI để trong không khí2I2 + 2H2O

HI bị oxi hoá bởi oxygen không khí

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: HI là chất khử (I⁻¹ → I⁰), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2I−1 → I20 + 2e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch HI để trong không khí

Hiện tượng

Dung dịch nhanh chóng chuyển màu vàng nâu (I₂) — HI có tính khử mạnh hơn HBr.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình HI + O₂ → I₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

4HI + O₂ → 2I₂ + 2H₂O: 4 + 1 + 2 + 2 = 9.

Câu 2. Trong phản ứng HI + O₂ → I₂ + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron (0 → −2); I⁻¹ nhường electron.

Câu 3. Trong phản ứng HI + O₂ → I₂ + H₂O, nguyên tố bị oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. I

I tăng số oxi hoá −1 → 0.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • O2 oxi
  • I2 iodine
  • HI hydrogen iodide

Phản ứng liên quan