Đốt nóng

2Na + Cl2 2NaCl

Natri cháy trong khí chlorine

Thuộc: Lớp 7 · Lớp 9 · Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 89, 102; Hoá học 10, tr. 108; Hoá học 12, tr. 111.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Na0 → Na+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt nóng

Hiện tượng

Natri cháy sáng chói trong khí chlorine, tạo khói trắng là các hạt NaCl.

Ghi chú

Đốt nóng natri rồi đưa vào bình khí chlorine; cháy sáng, tạo khói trắng NaCl.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Na + Cl₂ → NaCl là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

2Na + Cl₂ → 2NaCl: 2 + 1 + 2 = 5.

Câu 2. Trong phản ứng Na + Cl₂ → NaCl, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Cl₂

Cl₂ nhận electron (0 → −1) là chất oxi hoá; Na nhường electron là chất khử.

Câu 3. Cho 4,6 g Na cháy hết trong khí Cl₂ dư, khối lượng NaCl thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 11,7 g

n(Na) = 4,6/23 = 0,2 mol = n(NaCl) → m = 0,2 × 58,5 = 11,7 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Na — sodium
  • Cl2 — chlorine
  • NaCl — sodium chloride

Xem thêm

Phản ứng khác của Na

Phản ứng khác của Cl₂

Cập nhật: